Câu hỏi 21. Có những thủ tục nào đặc biệt khi thừa kế tài sản dành cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài?
Trả lời: Khi người Việt Nam định cư ở nước ngoài thừa kế tài sản tại Việt Nam, có một số thủ tục đặc biệt cần lưu ý để đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của họ. Dưới đây là quy trình và các yêu cầu đặc thù mà họ cần thực hiện:
1. Kiểm tra tính hợp lệ của người thừa kế
- Quốc tịch: Người Việt Nam định cư ở nước ngoài có quyền thừa kế tài sản tại Việt Nam, bất kể họ đang mang quốc tịch Việt Nam hay quốc tịch nước ngoài.
- Giấy tờ chứng minh tư cách thừa kế: Các giấy tờ này có thể bao gồm giấy khai sinh, giấy chứng nhận kết hôn, chứng minh nhân dân, hộ chiếu, giấy tờ nhập quốc tịch (nếu có), và các giấy tờ liên quan khác chứng minh mối quan hệ với người để lại di sản.
2. Xác thực và hợp pháp hóa giấy tờ
- Giấy tờ từ nước ngoài: Nếu người thừa kế đang sống ở nước ngoài, các giấy tờ liên quan cần được chứng nhận bởi cơ quan có thẩm quyền của nước sở tại và hợp pháp hóa lãnh sự tại Đại sứ quán hoặc Lãnh sự quán Việt Nam ở nước ngoài.
- Bản dịch: Các giấy tờ từ nước ngoài phải được dịch sang tiếng Việt và công chứng tại cơ quan có thẩm quyền ở Việt Nam hoặc cơ quan lãnh sự Việt Nam nếu được dịch ở nước ngoài.
3. Mở thừa kế và công bố di chúc
- Mở thừa kế: Thừa kế được mở tại thời điểm người để lại di sản qua đời. Nếu có di chúc, di chúc phải được công bố và kiểm tra tính hợp pháp.
- Công bố di chúc: Nếu di chúc được lập ở nước ngoài, nó cần được dịch sang tiếng Việt và hợp pháp hóa lãnh sự.
Trong trường hợp không có di chúc, hoặc di chúc không hợp pháp, hoặc phần di sản không được định đoạt trong di chúc sẽ được chia thừa kế theo pháp luật ( Theo Điều 651 của Bộ luật Dân sự 2015)
4. Xác nhận tài sản thừa kế và làm thủ tục khai nhận di sản
- Khai nhận di sản thừa kế: Người thừa kế phải làm thủ tục khai nhận di sản thừa kế tại cơ quan công chứng hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có bất động sản.
Hồ sơ khai nhận di sản thừa kế bao gồm:
- Giấy chứng tử của người để lại di sản.
- Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản của người để lại di sản (như Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, v.v.).
- Giấy tờ chứng minh quan hệ thừa kế (giấy khai sinh, giấy kết hôn, hộ khẩu, chứng minh thư hoặc hộ chiếu của người thừa kế...).
- Di chúc (nếu có).
5. Đóng thuế và lệ phí liên quan
- Thuế thu nhập cá nhân: Người thừa kế có thể phải nộp thuế thu nhập cá nhân từ việc nhận thừa kế tài sản, tùy theo giá trị tài sản và quy định pháp luật tại thời điểm thừa kế.
- Lệ phí trước bạ: Lệ phí trước bạ cũng có thể áp dụng khi người thừa kế làm thủ tục đăng ký quyền sở hữu tài sản thừa kế.
6. Đăng ký chuyển quyền sở hữu tài sản thừa kế
- Bất động sản: Với tài sản là bất động sản, người thừa kế cần làm thủ tục sang tên tại Văn phòng Đăng ký đất đai.
- Động sản: Với tài sản là động sản như tiền, vàng, chứng khoán, người thừa kế cần làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tại các cơ quan hoặc tổ chức liên quan.
7. Giải quyết tranh chấp (nếu có)
- Khởi kiện: Nếu có tranh chấp về thừa kế, các bên có thể khởi kiện tại tòa án nhân dân có thẩm quyền.
Các thủ tục trên đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của người Việt Nam định cư ở nước ngoài đối với tài sản thừa kế
Câu hỏi 22. Người Việt Nam định cư nước ngoài cần biết những văn bản pháp luật nào để giải quyết vấn đề thừa kế tại Việt Nam?
Trả lời:
Người Việt Nam định cư ở nước ngoài cần nắm rõ một số văn bản pháp luật quan trọng để giải quyết các vấn đề liên quan đến thừa kế tài sản tại Việt Nam. Dưới đây là các văn bản quan trọng mà họ cần quan tâm:
1. Bộ luật Dân sự 2015:
Quy định chung về quyền thừa kế, di chúc, chia thừa kế và các tranh chấp liên quan đến thừa kế. Các điều cần chú ý bao gồm:
- Điều 609 - Quyền thừa kế
- Điều 623 - Thời hiệu thừa kế
- Điều 624 đến Điều 630 - Quy định về di chúc
- Điều 651 đến Điều 662 - Quy định về thừa kế theo pháp luật, thừa kế thế vị, thừa kế hợp pháp.
2. Luật Đất đai 2013:
- Điều chỉnh về quyền sử dụng đất, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất, và các quy định liên quan đến thừa kế quyền sử dụng đất tại Việt Nam.
3. Nghị định số 43/2014/NĐ-CP Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đất đai:
- Cung cấp hướng dẫn chi tiết về quyền sở hữu, chuyển nhượng, thừa kế quyền sử dụng đất.
(Từ 01/8/2024 sẽ áp dụng các quy định Luật Đất đai 2024 và các văn bản hướng dẫn thi hành)
4. Luật Quốc tịch Việt Nam 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014):
Quy định về quốc tịch và các quyền, nghĩa vụ liên quan đến người Việt Nam định cư ở nước ngoài.
5. Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015:
Quy định về trình tự, thủ tục giải quyết tranh chấp tại tòa án, bao gồm các vụ án về thừa kế.
6. Luật Nhà ở 2014 (Từ ngày 01/8/2024 sẽ áp dụng Luật Nhà ở 2023)
Điều chỉnh quyền sở hữu nhà ở và quyền thừa kế nhà ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài.
7. Nghị quyết số 02/2004/NQ-HĐTP của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao:
Hướng dẫn thi hành một số quy định của Bộ luật Dân sự về thừa kế.
8. Thông tư liên tịch số 07/2011/TTLT-BTP-TANDTC-VKSNDTC hướng dẫn thủ tục giải quyết tranh chấp thừa kế tại tòa án nhân dân các cấp:
Quy định chi tiết về thủ tục tố tụng dân sự trong việc giải quyết tranh chấp thừa kế tại tòa án.
Ngoài ra, người Việt Nam định cư ở nước ngoài cần thường xuyên cập nhật các văn bản pháp luật mới, các nghị định, thông tư và nghị quyết của Chính phủ có liên quan để đảm bảo tuân thủ đầy đủ các quy định pháp luật hiện hành. Việc nắm rõ các văn bản pháp luật này sẽ giúp họ giải quyết các vấn đề thừa kế tài sản tại Việt Nam một cách hiệu quả và đúng pháp luật và đảm bảo các quyền và lợi ích hợp pháp khi hưởng thừa kế tãi Việt Nam.
Câu hỏi 23. Quy định về thừa kế tài sản giữa những người thân hợp pháp trong gia đình tại Việt Nam là gì?
Trả lời:
Quy định về thừa kế tài sản giữa những người thân hợp pháp trong gia đình tại Việt Nam được cụ thể hóa trong Bộ luật Dân sự 2015. Theo quy định hiện hành, việc thừa kế tài sản có thể diễn ra theo hai hình thức chính: thừa kế theo di chúc và thừa kế theo pháp luật.
1. Thừa kế theo di chúc (Theo quy định tại Chương XXII, Bộ luật Dân sự 2015)
- Di chúc hợp pháp là di chúc do người lập di chúc lập nhằm định đoạt tài sản của mình sau khi chết. Điều kiện để một di chúc được xem là hợp pháp bao gồm:
- Người lập di chúc phải minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe dọa hoặc cưỡng ép.
- Nội dung di chúc không vi phạm điều cấm và không trái đạo đức xã hội.
- Hình thức của di chúc phải phù hợp với quy định của pháp luật.
- Nội dung di chúc có thể bao gồm việc phân chia tài sản của người để lại di sản cho các thành viên trong gia đình và những người khác theo ý nguyện của người lập di chúc, bao gồm cả quyền sử dụng đất và các tài sản khác.
2. Thừa kế theo pháp luật
Khi không có di chúc, hoặc di chúc không hợp pháp, hoặc phần di sản không được định đoạt trong di chúc sẽ được chia thừa kế theo pháp luật. Theo Điều 651 của Bộ luật Dân sự 2015, thừa kế theo pháp luật được chia theo hàng thừa kế như sau:
- Hàng thừa kế thứ nhất bao gồm:
“ 1. Vợ, chồng của người chết;
2. Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của người chết;
3. Con đẻ, con nuôi của người chết.”
- Hàng thừa kế thứ hai bao gồm:
“ 1. Ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại của người chết;
2. Anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết;
3. Cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại.”
- Hàng thừa kế thứ ba bao gồm:
“ 1. Cụ nội, cụ ngoại của người chết;
2. Bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết;
3. Cháu ruột của người chết mà người chết là anh ruột, chị ruột;
4. Chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.”
3. Một số quy định khác liên quan đến thừa kế
- Thừa kế thế vị: Điều 652 quy định rằng trong trường hợp con của người để lại di sản chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người để lại di sản thì cháu ruột sẽ được hưởng phần di sản mà cha mẹ cháu được hưởng nếu còn sống.
- Di sản không có người nhận thừa kế: Theo Điều 622, trong trường hợp không có người thừa kế nào hoặc tất cả những người thừa kế đều bị truất quyền thừa kế hoặc từ chối nhận di sản, thì di sản sẽ thuộc về Nhà nước.
- Lọc/ưu tiên về quyền lợi của những người thừa kế không có năng lực pháp luật: Theo Điều 644, những người sau đây tuy không có tên trong di chúc nhưng vẫn được hưởng thừa kế theo pháp luật tương ứng với phần của họ: Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ hoặc chồng, và con thành niên mà không có khả năng lao động.
Tóm lại, quy định về thừa kế tài sản tại Việt Nam được quy định để đảm bảo quyền lợi của các thành viên trong gia đình và phù hợp với nguyện vọng của người để lại di sản, khi đã tuân thủ đúng các điều kiện pháp luật đặt ra.
Câu hỏi 24. Có những thủ tục nào đặc biệt khi thừa kế tài sản dành cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài?
Trả lời: Khi người Việt Nam định cư ở nước ngoài thừa kế tài sản tại Việt Nam, có một số thủ tục đặc biệt cần lưu ý để đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của họ. Dưới đây là quy trình và các yêu cầu đặc thù mà họ cần thực hiện:
1. Kiểm tra tính hợp lệ của người thừa kế
- Quốc tịch: Người Việt Nam định cư ở nước ngoài có quyền thừa kế tài sản tại Việt Nam, bất kể họ đang mang quốc tịch Việt Nam hay quốc tịch nước ngoài.
- Giấy tờ chứng minh tư cách thừa kế: Các giấy tờ này có thể bao gồm giấy khai sinh, giấy chứng nhận kết hôn, chứng minh nhân dân, hộ chiếu, giấy tờ nhập quốc tịch (nếu có), và các giấy tờ liên quan khác chứng minh mối quan hệ với người để lại di sản.
2. Xác thực và hợp pháp hóa giấy tờ
- Giấy tờ từ nước ngoài: Nếu người thừa kế đang sống ở nước ngoài, các giấy tờ liên quan cần được chứng nhận bởi cơ quan có thẩm quyền của nước sở tại và hợp pháp hóa lãnh sự tại Đại sứ quán hoặc Lãnh sự quán Việt Nam ở nước ngoài.
- Bản dịch: Các giấy tờ từ nước ngoài phải được dịch sang tiếng Việt và công chứng tại cơ quan có thẩm quyền ở Việt Nam hoặc cơ quan lãnh sự Việt Nam nếu được dịch ở nước ngoài.
3. Mở thừa kế và công bố di chúc
- Mở thừa kế: Thừa kế được mở tại thời điểm người để lại di sản qua đời. Nếu có di chúc, di chúc phải được công bố và kiểm tra tính hợp pháp.
- Công bố di chúc: Nếu di chúc được lập ở nước ngoài, nó cần được dịch sang tiếng Việt và hợp pháp hóa lãnh sự.
Trong trường hợp không có di chúc, hoặc di chúc không hợp pháp, hoặc phần di sản không được định đoạt trong di chúc sẽ được chia thừa kế theo pháp luật ( Theo Điều 651 của Bộ luật Dân sự 2015)
4. Xác nhận tài sản thừa kế và làm thủ tục khai nhận di sản
- Khai nhận di sản thừa kế: Người thừa kế phải làm thủ tục khai nhận di sản thừa kế tại cơ quan công chứng hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có bất động sản.
Hồ sơ khai nhận di sản thừa kế bao gồm:
- Giấy chứng tử của người để lại di sản.
- Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản của người để lại di sản (như Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, v.v.).
- Giấy tờ chứng minh quan hệ thừa kế (giấy khai sinh, giấy kết hôn, hộ khẩu, chứng minh thư hoặc hộ chiếu của người thừa kế...).
- Di chúc (nếu có).
5. Đóng thuế và lệ phí liên quan
- Thuế thu nhập cá nhân: Người thừa kế có thể phải nộp thuế thu nhập cá nhân từ việc nhận thừa kế tài sản, tùy theo giá trị tài sản và quy định pháp luật tại thời điểm thừa kế.
- Lệ phí trước bạ: Lệ phí trước bạ cũng có thể áp dụng khi người thừa kế làm thủ tục đăng ký quyền sở hữu tài sản thừa kế.
6. Đăng ký chuyển quyền sở hữu tài sản thừa kế
- Bất động sản: Với tài sản là bất động sản, người thừa kế cần làm thủ tục sang tên tại Văn phòng Đăng ký đất đai.
- Động sản: Với tài sản là động sản như tiền, vàng, chứng khoán, người thừa kế cần làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tại các cơ quan hoặc tổ chức liên quan.
7. Giải quyết tranh chấp (nếu có)
- Khởi kiện: Nếu có tranh chấp về thừa kế, các bên có thể khởi kiện tại tòa án nhân dân có thẩm quyền.
Các thủ tục trên đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của người Việt Nam định cư ở nước ngoài đối với tài sản thừa kế
Câu hỏi 25. Nhà nước Việt Nam có can thiệp vào quá trình hưởng thừa kế của người Việt Nam định cư nước ngoài tại Việt Nam hay không?
Trả lời:
Nhà nước Việt Nam có thể can thiệp vào quá trình thừa kế tài sản tại Việt Nam của người Việt Nam định cư tại nước ngoài, nhưng sự can thiệp này tuân theo quy định của pháp luật và nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên liên quan cũng như đảm bảo trật tự và công bằng xã hội. Sự can thiệp này thường được thực hiện thông qua các cơ quan chức năng và trong các trường hợp cụ thể dưới đây:
1. Xác nhận tính hợp pháp của di chúc
Các cơ quan thự chiện việc công chứng, chứng thực: Di chúc cần được lập và công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật. Các cơ quan công chứng, cơ quan chứng thực sẽ xác nhận tính hợp pháp của di chúc, đảm bảo rằng di chúc được lập trong tình trạng minh mẫn, không bị lừa dối, ép buộc.
2. Xác định quyền thừa kế
Cơ quan Tòa án nhân dân: Trong trường hợp có tranh chấp về quyền thừa kế hay xác nhận quyền thừa kế của người liên quan, tòa án sẽ can thiệp để xác định quyền thừa kế dựa trên các bằng chứng và quy định của pháp luật.
3. Công tác khai nhận di sản thừa kế
Cơ quan công chứng và Ủy ban nhân dân: Quy trình khai nhận di sản thừa kế phải được thực hiện tại cơ quan công chứng hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có bất động sản thừa kế. Các cơ quan này kiểm tra tính hợp pháp của hồ sơ khai nhận di sản và thực hiện các thủ tục xác nhận.
4. Đăng ký chuyển quyền sở hữu tài sản
Cơ quan đăng ký đất đai: Cơ quan đăng ký đất đai sẽ thực hiện các thủ tục đăng ký chuyển quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất từ người để lại di sản cho người thừa kế.
Các cơ quan, tổ chức liên quan: Với các loại tài sản khác như phương tiện giao thông, tàu thuyền hoặc tài sản doanh nghiệp, các cơ quan hành chính tương ứng sẽ thực hiện việc đăng ký, chuyển quyền sở hữu theo quy định.
5. Thu thuế và lệ phí liên quan
Cơ quan thuế: Nhà nước có quyền thu các loại thuế liên quan đến thừa kế như thuế thu nhập cá nhân từ việc nhận thừa kế tài sản và lệ phí trước bạ đối với việc đăng ký quyền sở hữu tài sản thừa kế.
6. Giải quyết tranh chấp
Tòa án nhân dân: Nếu có tranh chấp về thừa kế, các bên có quyền khởi kiện và tòa án có nhiệm vụ giải quyết tranh chấp một cách công bằng và đúng pháp luật. Tòa án có quyền ra phán quyết về việc chia thừa kế, xác định quyền thừa kế, hủy bỏ di chúc nếu phát hiện sai phạm.
7. Các trường hợp đặc biệt
Thu hồi di sản: Nếu di sản không có người thừa kế hoặc tất cả người thừa kế từ chối nhận di sản, hoặc di sản dành cho Nhà nước theo di chúc, Nhà nước sẽ tiếp nhận di sản này.
Nhà nước Việt Nam, thông qua các cơ quan chức năng, thực hiện sự can thiệp hợp pháp nhằm đảm bảo quy trình thừa kế diễn ra đúng pháp luật, bảo vệ quyền lợi của tất cả các bên liên quan và duy trì trật tự xã hội. Sự can thiệp này nhằm đảm bảo tính công bằng, minh bạch và tuân thủ quy định pháp luật trong quá trình thừa kế tài sản.
Phòng Tổng hợp và Phổ biến giáo dục pháp luật.