Câu hỏi 31. Thuế thu nhập cá nhân từ thừa kế tài sản tại Việt Nam được quy định như thế nào?
Trả lời:
Theo quy định pháp luật Việt Nam, việc thừa kế tài sản có thể phải chịu thuế thu nhập cá nhân (TNCN). Dưới đây là các quy định cụ thể liên quan đến thuế thu nhập cá nhân từ thừa kế tài sản:
1. Quy định về thuế thu nhập cá nhân từ thừa kế tài sản
Các quy định về thuế thu nhập cá nhân từ thừa kế tài sản được quy định:
- Luật Thuế Thu nhập cá nhân 2007 (sửa đổi, bổ sung năm 2012).
- Nghị định số 65/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế Thu nhập cá nhân.
- Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế
- Thông tư số 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế Thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP.
- Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25 tháng 8 năm 2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013
2. Đối tượng chịu thuế thu nhập cá nhân từ thừa kế tài sản
Theo quy định, thuế TNCN từ thừa kế áp dụng đối với:
- Bất động sản: Nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương lai gắn liền với đất ở, quyền sử dụng đất.
- Động sản có đăng ký sở hữu hoặc quyền sở hữu: Ô tô, xe máy, tàu, thuyền, máy bay.
- Các tài sản khác phải đăng ký theo quy định của pháp luật.
3. Miễn thuế thu nhập cá nhân từ thừa kế
Theo điều 4 của Luật Thuế Thu nhập cá nhân 2007 (sửa đổi, bổ sung năm 2012), các trường hợp được miễn thuế TNCN từ thừa kế là bất động sản gồm: giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.
4. Trách nhiệm nộp thuế
Người thừa kế tài sản có trách nhiệm kê khai và nộp thuế TNCN theo quy định của pháp luật tại cơ quan thuế nơi có tài sản thừa kế hoặc nơi người thừa kế thường trú.
Việc thừa kế tài sản tại Việt Nam có quy định về thuế thu nhập cá nhân tương đối rõ ràng và cụ thể. Người thừa kế cần nắm rõ các quy định này để thực hiện đúng các nghĩa vụ tài chính theo pháp luật. Trong nhiều trường hợp, việc thừa kế giữa các thành viên trong gia đình hạt nhân và mở rộng được miễn thuế TNCN, nên cần kiểm tra kỹ quy định miễn thuế để áp dụng cho phù hợp.
Câu hỏi 32: Người Việt Nam định cư nước ngoài đang thụ án hay có tiền án có được thừa kế tài sản tại Việt Nam không ?
Trả lời:
Theo các quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành, việc người Việt Nam định cư ở nước ngoài đang thụ án hoặc có tiền án không làm mất quyền thừa kế tài sản tại Việt Nam. Dưới đây là những quy định liên quan từ các nguồn pháp luật chính như Bộ luật Dân sự 2015:
1. Tại Bộ luật Dân sự 2015 quy định về quyền thừa kế của cá nhân:
- Khoản 1, Điều 613. Người thừa kế: “Người thừa kế là cá nhân phải là người còn sống vào thời điểm mở thừa kế hoặc sinh ra và còn sống sau thời điểm mở thừa kế nhưng đã thành thai trước khi người để lại di sản chết.”
- Điều 610. Quyền bình đẳng về thừa kế của cá nhân:
“1. Mọi cá nhân đều bình đẳng về quyền thừa kế. Nhà nước bảo hộ quyền thừa kế của cá nhân.
2. Cá nhân có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình; để lại tài sản của mình cho thừa kế theo pháp luật; hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật.”
2. Quy định của pháp luật về trường hợp bị cấm hưởng di sản thừa kế
Bộ luật Dân sự cũng quy định một số trường hợp bị cấm hưởng di sản thừa kế. Tuy nhiên, những trường hợp này chủ yếu liên quan đến hành vi vi phạm pháp luật có liên quan tới việc thừa kế, ví dụ như hành vi giết người thừa kế, cố tình hủy hoại di chúc,...
- Theo Điều 621. Người không được quyền hưởng di sản:
1. Những người sau đây không được quyền hưởng di sản:
a) Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe hoặc về hành vi ngược đãi nghiêm trọng, hành hạ người để lại di sản, xâm phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm của người đó;
b) Người vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng người để lại di sản;
c) Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng người thừa kế khác nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ phần di sản mà người thừa kế đó có quyền hưởng;
d) Người có hành vi lừa dối, cưỡng ép hoặc ngăn cản người để lại di sản trong việc lập di chúc; giả mạo di chúc, sửa chữa di chúc, hủy di chúc, che giấu di chúc nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ di sản trái với ý chí của người để lại di sản.
2. Những người quy định tại khoản 1 Điều này vẫn được hưởng di sản, nếu người để lại di sản đã biết hành vi của những người đó, nhưng vẫn cho họ hưởng di sản theo di chúc.”
Vì vậy, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, dù đang thụ án hay có tiền án, không bị cấm hoặc tước quyền thừa kế tài sản tại Việt Nam bởi vì các hành vi phạm tội không liên quan đến các điều kiện đặc biệt được nêu trong Điều 621 Bộ luật Dân sự 2015. Tuy nhiên, các thủ tục cần thiết để chứng minh quyền thừa kế có thể cần phải thực hiện tương ứng với pháp luật Việt Nam và có thể gặp phải một số thủ tục pháp lý cụ thể liên quan đến việc xác minh nhân thân và hoàn cảnh của người thừa kế.
Câu hỏi 33: Nếu di chúc bị thất lạc, hư hại thì tài sản được giải quyết như thế nào?
Trả lời:
Trong trường hợp di chúc bị thất lạc hoặc hư hại thì tài sản thừa kế sẽ được giải quyết theo quy định của pháp luật về thừa kế theo pháp luật. Dưới đây là các bước và quy định cụ thể theo Bộ luật Dân sự 2015:
1. Di chúc bị mất hoặc không còn hiệu lực
Theo Điều 642 của Bộ luật Dân sự 2015 quy định di chúc bị thất lạc, hư hại:
“1. Kể từ thời điểm mở thừa kế, nếu bản di chúc bị thất lạc hoặc bị hư hại đến mức không thể hiện được đầy đủ ý chí của người lập di chúc và cũng không có bằng chứng nào chứng minh được ý nguyện đích thực của người lập di chúc thì coi như không có di chúc và áp dụng các quy định về thừa kế theo pháp luật.
2. Trường hợp di sản chưa chia mà tìm thấy di chúc thì di sản được chia theo di chúc.
3. Trong thời hiệu yêu cầu chia di sản, trường hợp di sản đã chia mà tìm thấy di chúc thì phải chia lại theo di chúc nếu người thừa kế theo di chúc yêu cầu.”
2. Thừa kế theo pháp luật
Nếu di chúc bị mất, hư hại thì tài sản thừa kế sẽ được chia theo pháp luật. Thừa kế theo pháp luật được quy định từ Điều 649 đến Điều 652 Bộ luật Dân sự 2015, cụ thể:
2.1. Thừa kế theo pháp luật theo Điều 649:
Thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong các trường hợp sau đây:
1. Không có di chúc.
2. Di chúc không hợp pháp.
3. Những người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng di sản theo di chúc nhưng không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.
4. Những người hưởng di sản từ chối nhận di sản, không có quyền hưởng di sản.
2.2. Hàng thừa kế theo Điều 651:
Thừa kế theo pháp luật được thực hiện theo hàng thừa kế. Người trong cùng hàng thừa kế được hưởng phần di sản bằng nhau:
1. Hàng thừa kế thứ nhất gồm: Vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết.
2. Hàng thừa kế thứ hai gồm: Ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại.
3. Hàng thừa kế thứ ba gồm: Cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.
2.3. Phân chia di sản
- Di sản được chia theo nguyên tắc bình đẳng giữa những người cùng hàng thừa kế.
- Nếu không có người trong hàng thừa kế thứ nhất, di sản sẽ được chia cho người trong hàng thừa kế thứ hai. Tương tự, nếu không có người trong hàng thừa kế thứ hai, di sản sẽ được chia cho người trong hàng thừa kế thứ ba.
Vì vậy, trong trường hợp di chúc bị mất hoặc không còn hiệu lực, tài sản sẽ được chia theo quy định về thừa kế theo pháp luật, với các hàng thừa kế và thứ tự ưu tiên được quy định rõ trong Bộ luật Dân sự 2015. Điều này nhằm đảm bảo quyền lợi của các thành viên trong gia đình và người thân của người để lại di sản, phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam.
Câu hỏi 34. Việc thừa kế tài sản khi người thừa kế là người Việt nam định cư nước ngoài còn ở tuổi vị thành niên được quy định như thế nào?
Trả lời
Các quy định cụ thể liên quan đến việc thừa kế tài sản khi người thừa kế là người Việt Nam định cư nước ngoài còn ở tuổi vị thành niên, theo các quy định trong Bộ luật Dân sự 2015, Luật Đất đai và Luật Nhà ở:
Theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015
Quyền hưởng di sản của người chưa thành niên:
- Theo khoản 1, Điều 21 quy định người chưa thành niên: “Người chưa thành niên là người chưa đủ mười tám tuổi.”
- Theo khoản 1, Điều 613 quy định người thừa kế: “ Người thừa kế là cá nhân phải là người còn sống vào thời điểm mở thừa kế hoặc sinh ra và còn sống sau thời điểm mở thừa kế nhưng đã thành thai trước khi người để lại di sản chết.”
- Theo khoản 1, Điều 630 quy định di chúc hợp pháp:
“1. Di chúc được coi là hợp pháp khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe dọa hoặc cưỡng ép.
b) Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật.
- Theo khoản 1, Điều 644. Quyền của người không phụ thuộc vào nội dung di chúc:
“1. Những người sau đây vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật nếu phần di sản đó không làm ảnh hưởng đến quyền thừa kế:
a) Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng của người lập di chúc.
b) Con đã thành niên mà không có khả năng lao động.”
Ngoài các quy định của Bộ luật Dân sự 2015, Quyền nhận thừa kế quyền sử dụng đất của người Việt Nam định cư ở nước ngoài chưa thành niên còn phụ thuộc vào pháp luật đất đai và pháp luật nhà ở:
Vì vậy, người Việt Nam định cư ở nước ngoài còn ở tuổi vị thành niên có quyền thừa kế tài sản tại Việt Nam theo các quy định hiện hành của Bộ luật Dân sự 2015, pháp luật đất đai và pháp luật về nhà ở. Tuy nhiên, việc quản lý và bảo vệ quyền lợi của người chưa thành niên sẽ do người giám hộ đảm nhiệm, nhằm đảm bảo tài sản thừa kế được sử dụng và bảo quản một cách hợp pháp và hợp lý.
Việc thiết lập sự giám hộ, quản lý tài sản của người chưa thành niên cần tuân thủ theo các quy định pháp luật để bảo vệ quyền lợi của họ cho đến khi đủ tuổi chịu trách nhiệm về các việc dân sự theo quy định của pháp luật.
Câu hỏi 35. Làm sao để xác định quyền thừa kế đất đai của người Việt Nam định cư ở nước ngoài
Trả lời:
Việc xác định quyền thừa kế đất đai của người Việt Nam định cư ở nước ngoài được điều chỉnh bởi Bộ luật Dân sự 2015, Luật Đất đai và Luật Nhà ở . Các quy định này xem xét về quyền nhận thừa kế, các điều kiện pháp lý, và các thủ tục liên quan. Dưới đây là chi tiết cách xác định quyền thừa kế đất đai của người Việt Nam định cư ở nước ngoài:
1. Bộ luật Dân sự 2015
- Tại Điều 613. Người thừa kế: “ 1. Người thừa kế là cá nhân phải là người còn sống vào thời điểm mở thừa kế hoặc sinh ra và còn sống sau thời điểm mở thừa kế nhưng đã thành thai trước khi người để lại di sản chết.”
- Tại khoản 1, Điều 630. Di chúc hợp pháp:
“1. Di chúc được coi là hợp pháp khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe dọa hoặc cưỡng ép.
b) Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật.”
- Tại khoản 1, Điều 650. Những trường hợp thừa kế theo pháp luật:
“1. Thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong các trường hợp sau đây:
a) Không có di chúc;
b) Di chúc không hợp pháp;
c) Người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc cùng thời điểm với người lập di chúc mà không có người thừa kế khác theo di chúc;
d) Người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc nhưng từ chối nhận di sản, không có quyền hưởng di sản hoặc bị truất quyền hưởng di sản.”
- Tại khoản 1, Điều 644. Quyền của người không phụ thuộc vào nội dung di chúc:
“1. Những người sau đây vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật nếu phần di sản đó không làm ảnh hưởng đến quyền thừa kế:
a) Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng của người lập di chúc.
b) Con đã thành niên mà không có khả năng lao động.”
2. Pháp luật Đất đai và nhà ở
2.1.Đối với Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất
Luật Đất đai năm 2013 (Luật số 45/2013/QH13): Điều 186 quy định quyền và nghĩa vụ của người thừa kế là người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc là người nước ngoài. Tại Khoản 1 Điều 186 quy định: “ Người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo quy định của luật nhà ở thì được nhận thừa kế quyền sử dụng đất hoặc quyền sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở Việt Nam”; tại khoản 2, Điều 186 quy định: “Người Việt Nam định cư ở nước ngoài không thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam thì sẽ được hưởng giá trị tương đương của tài sản thừa kế.”
Đến ngày 01/8/2024, sẽ thực hiện theo Căn cứ điểm h khoản 1 Điều 28 Luật Đất đai 2024 quy định về nhận quyền sử dụng đất như sau:
“Điều 28. Nhận quyền sử dụng đất
h) Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài được phép nhập cảnh vào Việt Nam được mua, thuê mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở, nhận quyền sử dụng đất ở trong dự án phát triển nhà ở; nhận thừa kế quyền sử dụng đất ở và các loại đất khác trong cùng thửa đất có nhà ở theo quy định của pháp luật về dân sự; nhận tặng cho nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở từ những người thuộc hàng thừa kế theo quy định của pháp luật về dân sự;”
2.2. Đối với Nhà ở
Luật Nhà ở năm 2014 (Luật số 65/2014/QH13): Tại Khoản 2, Điều 7 quy định: “Đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam: Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam thông qua việc thừa kế, mua bán, chuyển nhượng tài sản” và tại điểm b, khoản 2, Điều 8 và Điều 160 quy định quyền của chủ sở hữu nhà ở là người Việt Nam định cư ở nước ngoài: “Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được thừa kế nhà ở tại Việt Nam”.
Đến ngày 01/8/2024, theo Điều 8 Luật Nhà ở 2023, đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam bao gồm tổ chức trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài theo quy định pháp luật về quốc tịch, và theo điểm b khoản 2 Điều 161 Luật Nhà ở 2023 quy định điều kiện để tham gia giao dịch về nhà ở đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài.
4. Thủ tục và các bước tiến hành xác định quyền thừa kế
4.1. Xác định đối tượng thừa kế và liên hệ với cơ quan địa phương:
- Người Việt Nam định cư ở nước ngoài cần liên hệ với cơ quan công chứng, chứng thực nơi có bất động sản thừa kế để được hướng dẫn cụ thể.
- Nếu người thừa kế không thể trực tiếp về Việt Nam để làm thủ tục, có thể ủy quyền cho người khác bằng văn bản ủy quyền hợp lệ được cơ quan có thẩm quyền công nhận.
4.2. Chuẩn bị hồ sơ thừa kế:
- Giấy chứng tử của người để lại di sản.
- Di chúc hợp pháp (nếu có).
- Giấy tờ chứng minh quan hệ thừa kế (hộ khẩu, chứng minh nhân dân, giấy khai sinh, giấy chứng nhận kết hôn...).
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
- Giấy tờ chứng minh quyền lợi hợp pháp khác (nếu có).
5. Công chứng hoặc chứng thực văn bản thừa kế:
- Các bên thừa kế cần lập văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế (nếu có nhiều người thừa kế). Văn bản này phải được công chứng hoặc chứng thực tại cơ quan có thẩm quyền.
- Nếu có sự ủy quyền, văn bản ủy quyền cũng cần được công chứng hoặc chứng thực.
6. Đăng ký biến động đất đai (đăng ký sang tên):
- Sau khi có văn bản phân chia di sản thừa kế, người thừa kế phải làm thủ tục đăng ký biến động đất đai tại cơ quan quản lý đất đai.
- Hồ sơ đăng ký biến động bao gồm:
+ Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo mẫu.
+ Văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế đã công chứng.
+ Giấy chứng tử của người để lại thừa kế.
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
+ Những giấy tờ khác theo quy định của pháp luật hiện hành.
7. Quy định cụ thể về một số trường hợp đặc biệt
Người thừa kế là người chưa thành niên: Trường hợp người thừa kế là người chưa thành niên, việc quản lý tài sản thừa kế sẽ do người giám hộ thực hiện. Người giám hộ có quyền và nghĩa vụ bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người thừa kế chưa thành niên.
Người Việt Nam định cư ở nước ngoài có quyền thừa kế đất đai tại Việt Nam, với điều kiện phải tuân thủ các quy định của Bộ luật Dân sự 2015, pháp luật đất đai và pháp luật nhà ở . Việc xác định quyền thừa kế đòi hỏi phải tuân thủ các quy trình pháp lý và thủ tục hành chính liên quan, bao gồm công chứng văn bản thừa kế, đăng ký biến động và xử lý các trường hợp đặc biệt như người thừa kế chưa thành niên hoặc không thuộc diện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam.
Câu hỏi 36. Việc sửa đổi, bổ sung di chúc tại Việt Nam được quy định như thế nào?
Trả lời:
Việc sửa đổi, bổ sung di chúc tại Việt Nam được quy định trong Bộ luật Dân sự 2015 như sau:
- Tại Điều 640 quy định sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ di chúc
“1. Người lập di chúc có quyền sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc hủy bỏ di chúc bất cứ lúc nào.
2. Trường hợp người lập di chúc sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc hủy bỏ di chúc bằng văn bản thì phải đáp ứng các điều kiện về hình thức và nội dung của di chúc. Nếu người lập di chúc sửa đổi, bổ sung di chúc bằng miệng thì phải đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 629 của bộ luật này.”
- Tại Điều 636 quy định. Công chứng, chứng thực di chúc
“1. Di chúc có thể được công chứng tại tổ chức hành nghề công chứng hoặc chứng thực tại ủy ban nhân dân cấp xã.
2. Di chúc bằng văn bản có người làm chứng không bắt buộc phải công chứng hoặc chứng thực. Tuy nhiên, nếu di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực thì trong trường hợp có tranh chấp, tính hợp pháp của di chúc có thể bị xem xét bởi tòa án.”
- Quy định về hiệu lực của di chúc sửa đổi, bổ sung
Căn cứ Điều 643. Hiệu lực pháp luật của di chúc
“1. Di chúc có hiệu lực pháp luật từ thời điểm mở thừa kế, tức thời điểm người lập di chúc qua đời.
2. Di chúc sẽ không có hiệu lực pháp luật toàn bộ hoặc một phần trong các trường hợp:
- Người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc;
- Cơ quan, tổ chức được chỉ định là người thừa kế không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.
3. Khi di chúc đã có hiệu lực pháp luật mà sau đó có người bị mất tích trở về hay người có quyền lợi liên quan yêu cầu thì tòa án sẽ xem xét điều chỉnh.”
Vì vậy, người lập di chúc có toàn quyền sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc hủy bỏ di chúc vào bất kỳ thời điểm nào. Việc sửa đổi, bổ sung di chúc phải tuân theo các hình thức và nội dung được quy định trong Bộ luật Dân sự 2015, bao gồm cả việc công chứng hoặc chứng thực di chúc. Di chúc sửa đổi, bổ sung có hiệu lực từ thời điểm người lập di chúc qua đời.
Câu hỏi 37. Theo quy định của pháp luật một người lập nhiều di chúc thì bản di chúc nào sẽ có hiệu lực pháp luật, việc công chứng di chúc được quy định như thế nào?
Trả lời:
1. Theo quy định tại khoản 5 Điều 643 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về hiệu lực của di chúc thì khi một người để lại nhiều bản di chúc đối với một tài sản thì chỉ bản di chúc sau cùng có hiệu lực cụ thể:
“Điều 643. Hiệu lực của di chúc
1. Di chúc có hiệu lực từ thời điểm mở thừa kế.
2. Di chúc không có hiệu lực toàn bộ hoặc một phần trong trường hợp sau đây:
a) Người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc;
b) Cơ quan, tổ chức được chỉ định là người thừa kế không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.
Trường hợp có nhiều người thừa kế theo di chúc mà có người chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc, một trong nhiều cơ quan, tổ chức được chỉ định hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế thì chỉ phần di chúc có liên quan đến cá nhân, cơ quan, tổ chức này không có hiệu lực.
3. Di chúc không có hiệu lực, nếu di sản để lại cho người thừa kế không còn vào thời điểm mở thừa kế; nếu di sản để lại cho người thừa kế chỉ còn một phần thì phần di chúc về phần di sản còn lại vẫn có hiệu lực.
4. Khi di chúc có phần không hợp pháp mà không ảnh hưởng đến hiệu lực của các phần còn lại thì chỉ phần đó không có hiệu lực.
5. Khi một người để lại nhiều bản di chúc đối với một tài sản thì chỉ bản di chúc sau cùng có hiệu lực.”
Căn cứ các quy định nêu trên, pháp luật không cấm việc một người lập nhiều di chúc cho nhiều phần tài sản. Trong trường hợp một tài sản được nhắc đến trong nhiều bản di chúc thì bản di chúc sau cùng sẽ được xem là có hiệu lực.
2. Việc công chứng di chúc được quy định như thế nào?
Căn cứ vào Điều 56 Luật Công chứng 2014 quy định như sau:
“Điều 56. Công chứng di chúc
1. Người lập di chúc phải tự mình yêu cầu công chứng di chúc, không ủy quyền cho người khác yêu cầu công chứng di chúc.
2. Trường hợp công chứng viên nghi ngờ người lập di chúc bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức và làm chủ được hành vi của mình hoặc có căn cứ cho rằng việc lập di chúc có dấu hiệu bị lừa dối, đe dọa hoặc cưỡng ép thì công chứng viên đề nghị người lập di chúc làm rõ, trường hợp không làm rõ được thì có quyền từ chối công chứng di chúc đó.
Trường hợp tính mạng người lập di chúc bị đe dọa thì người yêu cầu công chứng không phải xuất trình đầy đủ giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này nhưng phải ghi rõ trong văn bản công chứng.
3. Di chúc đã được công chứng nhưng sau đó người lập di chúc muốn sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ một phần hoặc toàn bộ di chúc thì có thể yêu cầu bất kỳ công chứng viên nào công chứng việc sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc hủy bỏ đó. Trường hợp di chúc trước đó đang được lưu giữ tại một tổ chức hành nghề công chứng thì người lập di chúc phải thông báo cho tổ chức hành nghề công chứng đang lưu giữ di chúc biết việc sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ di chúc đó.”
Khi một di chúc được công chứng sau đó người lập di chúc muốn sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ một phần hoặc toàn bộ di chúc thì người lập di chúc cũng có thể sửa đổi, bổ sung di chúc đã lập bất cứ lúc nào hoặc lập di chúc mới thay thế cho bản cũ.
Câu hỏi 38: Trong trường hợp người Việt Nam định cư nước ngoài có tranh chấp thừa kế kéo dài, tài sản được quản lý như thế nào?
Trả lời:
1. Trong trường hợp có tranh chấp thừa kế tài sản kéo dài, việc quản lý di sản thừa kế được quy định rất chi tiết trong Bộ luật Dân sự 2015. Dưới đây là các quy định liên quan:
- Theo Điều 616. Quản lý di sản
“1. Di sản phải được bảo quản để không bị hư hỏng, mất mát và được sử dụng hợp lý. Khi người để lại di sản đã chết, cơ quan nhà nước có thẩm quyền tại nơi có di sản hoặc tại nơi cư trú cuối cùng của người đó phải tổ chức quản lý di sản.
2. Việc quản lý di sản được thực hiện như sau:
a) Người duy trì người quản lý di sản;
b) Trường hợp không có người quản lý di sản thì những người thừa kế thỏa thuận cử người quản lý di sản;
c) Trường hợp những người thừa kế không thỏa thuận được người quản lý di sản hoặc không có người thừa kế thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền cử người quản lý di sản.
3. Người quản lý di sản có các quyền và nghĩa vụ sau đây cho đến khi phân chia xong di sản:
a) Trông giữ, bảo quản di sản;
b) Bán bớt một phần di sản nếu được sự đồng ý của những người thừa kế hoặc theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhằm bảo quản phần còn lại của di sản;
c) Được thanh toán các chi phí hợp lý cho việc bảo quản di sản bằng chính di sản;
d) Không được bán, trao đổi, tặng cho, cho thuê, cho vay di sản, sử dụng di sản để thực hiện nghĩa vụ hoặc bất kỳ hoạt động nào khác, trừ trường hợp có sự đồng ý của những người thừa kế.
4. Khi có tranh chấp phát sinh, di sản phải được xác định và giữ nguyên hiện trạng cho đến khi có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.”
- Theo Điều 618. Quyền của những người cùng thừa kế trong việc quản lý di sản
“1. Những người cùng thừa kế có quyền thoả thuận cử một người trong số họ là người quản lý di sản.
2. Nếu những người cùng thừa kế không thoả thuận được người quản lý thì có thể yêu cầu Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi cư trú cuối cùng của người để lại di sản cử người quản lý di sản.”
- Theo Điều 617 Nghĩa vụ của người quản lý di sản
“1. Người quản lý di sản có nghĩa vụ bảo quản di sản, không để di sản bị hư hỏng, mất mát và phải thông báo thường xuyên cho các đồng thừa kế về hiện trạng của di sản.
2. Trong trường hợp tranh chấp, nếu di sản bị giảm sút giá trị, người quản lý di sản phải chịu trách nhiệm đền bù bằng tài sản của mình.”
2. Bộ luật Dân sự 2015 còn quy định về giải quyết tranh chấp liên quan đến thừa kế
- Theo Điều 623 quy định về thời hiệu thừa kế: “1. Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản; 10 năm đối với động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế.
- Cách xử lý khi có tranh chấp:
+ Những người thừa kế cần tiến hành hòa giải, thỏa thuận việc phân chia di sản. Nếu không đạt được thỏa thuận, có thể yêu cầu tòa án giải quyết.
+ Trường hợp tranh chấp kéo dài, di sản phải được bảo quản và chỉ được sử dụng theo cách không làm thay đổi hiện trạng tài sản cho đến khi có quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
Vậy nên, trong trường hợp tranh chấp thừa kế tài sản kéo dài, việc quản lý tài sản sẽ được thực hiện bởi người quản lý di sản do các đồng thừa kế thỏa thuận hoặc do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cử ra. Người quản lý di sản có trách nhiệm bảo quản, không để bị hư hỏng, mất mát và sử dụng hợp lý di sản cho đến khi tranh chấp được giải quyết theo quy định tại các Điều 616, 617, và 618 của Bộ luật Dân sự 2015.
Câu hỏi 39. Theo quy định hiện nay, di chúc bằng lời nói có được chấp nhận tại Việt Nam không?
Trả lời:
Di chúc bằng lời nói (di chúc miệng) có thể được chấp nhận tại Việt Nam, nhưng chỉ trong những hoàn cảnh đặc biệt. Dưới đây là quy định chi tiết về di chúc miệng theo Bộ luật Dân sự 2015:
1. Quy định di chúc miệng
- Tại Điều 629 quy định Di chúc miệng
“1. Trường hợp tính mạng một người bị cái chết đe dọa và không thể lập di chúc bằng văn bản thì có thể lập di chúc miệng.
2. Sau 03 tháng, kể từ thời điểm di chúc miệng mà người lập di chúc còn sống, minh mẫn, sáng suốt thì di chúc miệng mặc nhiên bị hủy bỏ.”
Quy định trên thì thời hạn của di chúc miệng sẽ không còn hiệu lực nếu sau 3 tháng kể từ khi lập di chúc, người lập di chúc vẫn còn sống, minh mẫn và tỉnh táo.
- Tại khoản 5, Điều 630 quy định di chúc hợp pháp
“5. Di chúc miệng được coi là hợp pháp nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng.”
- Tại Điều 643 quy định hiệu lực của di chúc
“1. Di chúc có hiệu lực từ thời điểm mở thừa kế.
2. Di chúc miệng sẽ không có hiệu lực nếu không tuân thủ các quy định tại Điều 629.”
Từ các quy định nêu trên, quy trình lập di chúc miệng thực hiện như sau
- Thứ nhất, trong tình huống người lập di chúc đối mặt với tình huống nguy cấp (đe dọa tính mạng) và không thể lập di chúc bằng văn bản, họ có thể lập di chúc miệng.
- Thứ hai, người lập di chúc miệng phải thể hiện ý chí của mình trước ít nhất hai người làm chứng.
- Thứ ba, các người làm chứng ngay sau đó phải ghi chép lại nội dung di chúc và cùng ký tên xác nhận.
- Thứ tư, di chúc miệng sẽ không còn hiệu lực nếu người lập di chúc sống qua 3 tháng mà vẫn minh mẫn và có khả năng lập di chúc bằng văn bản.
Vì vậy, di chúc miệng có thể được chấp nhận tại Việt Nam nhưng chỉ trong các trường hợp đặc biệt và phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của Bộ luật Dân sự 2015, đặc biệt là Điều 629 và Điều 632. Di chúc miệng phải được lập khi người lập di chúc đối mặt với nguy hiểm tới tính mạng, không thể lập di chúc bằng văn bản, và phải có ít nhất hai người làm chứng ghi chép và ký xác nhận. Di chúc miệng tự động mất hiệu lực nếu sau 3 tháng người lập di chúc vẫn còn sống và minh mẫn.
Câu hỏi 40. Nếu di chúc viết tay nhưng không có chữ ký của người làm chứng vậy có hợp pháp không?
Trả lời:
Di chúc viết tay (di chúc tự viết) có thể hợp pháp ngay cả khi không có chữ ký của người làm chứng, với điều kiện nó phải tuân thủ các quy định về di chúc hợp pháp theo Bộ luật Dân sự 2015. Dưới đây là các quy định cụ thể:
- Theo Điều 630 quy định Di chúc hợp pháp
“1. Di chúc được coi là hợp pháp khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe dọa hoặc cưỡng ép.
b) Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
c) Hình thức di chúc không trái quy định của luật.
2. Di chúc bằng văn bản có công chứng, chứng thực, không có công chứng, chứng thực nhưng có người làm chứng, hoặc tự viết tay đều có giá trị pháp lý như nhau nếu đáp ứng đầy đủ các quy định.”
Ngoài ra, tại Điều 633 quy định di chúc bằng văn bản không có người làm chứng:
“Điều 633. Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng
Người lập di chúc phải tự viết và ký vào bản di chúc.
Việc lập di chúc bằng văn bản không có người làm chứng phải tuân theo quy định tại Điều 631 của Bộ luật này.”
Vì vậy, di chúc tự viết tay (di chúc viết tay không có người làm chứng) được coi là hợp pháp khi đáp ứng:
- Người lập di chúc phải tự tay viết toàn bộ nội dung di chúc;
- Người lập di chúc phải ký tên vào bản di chúc;
- Người lập di chúc phải minh mẫn, sáng suốt tại thời điểm lập di chúc;
- Nội dung và hình thức của di chúc không vi phạm pháp luật và đạo đức xã hội.
Từ các quy định trên, di chúc tự viết tay mà không có chữ ký của nhân chứng vẫn được coi là hợp pháp nếu người lập di chúc tự tay viết và ký vào di chúc, đảm bảo các điều kiện khác về mặt pháp lý theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015.
Phòng Tổng hợp và Phổ biến giáo dục pháp luật.