Quyền được thăm nom, chăm sóc con sau ly hôn

10:48 10/02/2026

Hỏi: Tôi và chồng cũ đã ly hôn theo bản án của Tòa án, trong đó giao con cho chồng cũ trực tiếp nuôi dưỡng, tôi có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con đến khi trưởng thành. Sau ly hôn, tôi đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định. Tuy nhiên, mỗi lần tôi đến thăm con thì chồng cũ không cho gặp, thậm chí còn có lời lẽ xúc phạm tôi. Xin hỏi, theo quy định của pháp luật, chồng cũ có quyền ngăn cản tôi thăm nom, chăm sóc con sau khi ly hôn hay không? Nếu bị ngăn cản, tôi cần làm gì để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình? Đáp: Theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên chỉ bị hạn chế trong những trường hợp đặc biệt và phải do Tòa án quyết định. Cụ thể, tại Điều 85 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, cha, mẹ có thể bị Tòa án hạn chế quyền đối với con chưa thành niên nếu thuộc một trong các trường hợp sau: Bị kết án về các tội xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của con do lỗi cố ý hoặc có hành vi vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; Phá tán tài sản của con; Có lối sống đồi trụy; Xúi giục, ép buộc con làm những việc trái pháp luật, trái đạo đức xã hội. Tùy từng trường hợp cụ thể, Tòa án có thể quyết định hạn chế một hoặc một số quyền của cha, mẹ như: trông nom, chăm sóc, giáo dục con; quản lý tài sản riêng của con; đại diện theo pháp luật cho con, trong thời hạn từ 01 năm đến 05 năm, và có thể xem xét rút ngắn thời hạn này. Bên cạnh đó, tại khoản 3 Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định rõ: sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở, đồng thời có nghĩa vụ cấp dưỡng và tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi. Đồng thời, tại khoản 2 Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 cũng khẳng định: cha, mẹ trực tiếp nuôi con và các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Như vậy, trừ trường hợp có quyết định của Tòa án hạn chế quyền thăm nom, việc chồng cũ ngăn cản bạn thăm nom, chăm sóc con là trái quy định pháp luật. Ngoài ra, theo Điều 42 Nghị định số 282/2025/NĐ-CP của Chính phủ, người có hành vi ngăn cản việc thực hiện quyền, nghĩa vụ trong quan hệ gia đình giữa cha, mẹ và con có thể bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng. Như vậy, căn cứ các quy định pháp luật nêu trên để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình, bạn có thể thực hiện một số biện pháp sau: Lập vi bằng ghi nhận hành vi ngăn cản việc thăm nom, chăm sóc con làm chứng cứ; Gửi đơn phản ánh, kiến nghị kèm theo tài liệu, chứng cứ liên quan đến UBND cấp xã nơi người trực tiếp nuôi con cư trú để được xem xét, xử lý theo quy định; Trường hợp cần thiết, các chứng cứ nêu trên cũng là căn cứ để bạn khởi kiện yêu cầu Tòa án xem xét thay đổi người trực tiếp nuôi con theo quy định của pháp luật. Ngọc Thủy – Phòng PBGDPL

Công dân có quyền được biết, quyền đồng ý, quyền truy cập, chỉnh sửa và yêu cầu xóa dữ liệu cá nhân từ 01/01/2026
Trong bối cảnh chuyển đổi số diễn ra mạnh mẽ, dữ liệu cá nhân ngày càng được thu thập, xử lý và sử dụng rộng rãi trong hầu hết các lĩnh vực của đời sống xã hội.
16:46 06/01/2026
90
Đối tượng nào được đăng ký mua nhà ở xã hội?
Hỏi: Cán bộ, công chức, viên chức đã nghỉ hưu có được mua nhà ở xã hội không? Vợ chồng ông Nguyễn Quang Đạt đều là giáo viên đã về hưu, đang thường trú tại xã Lương Sơn, tỉnh Lâm Đồng lương hưu của cả hai vợ chồng 20 triệu đồng/tháng, chưa đứng tên nhà đất và chưa được hỗ trợ nhà ở . Ông Đạt đăng ký mua nhà ở xã hội, có xác nhận ở trường về việc ông là viên chức đã nghỉ hưu, có quyết định chế độ hưởng lương hưu hằng tháng, UBND xã cũng xác nhận ông chưa đứng tên nhà đất. Tuy nhiên, Sở Xây dựng không đồng ý nhận hồ sơ với lý do ông là viên chức đã về hưu nên không được hỗ trợ chính sách về nhà ở xã hội, yêu cầu xét theo diện lao động tự do (không hợp đồng lao động). Ông Đạt hỏi, cán bộ, công chức, viên chức về hưu có được mua nhà ở xã hội hay không? Nếu được thì cần làm thủ tục gì, cơ quan nào xác nhận về đối tượng và sẽ thuộc đối tượng nào? Trả lời: Theo quy định của pháp luật về nhà ở hiện hành, cán bộ, công chức, viên chức đã nghỉ hưu vẫn có thể thuộc đối tượng được mua nhà ở xã hội, nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định. Cụ thể, Điều 76 Luật Nhà ở năm 2023 quy định các đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở. Trong đó, khoản 5 Điều 76 xác định “người thu nhập thấp tại khu vực đô thị” là một trong những đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ nhà ở xã hội. Tại khoản 1 Điều 78 Luật Nhà ở năm 2023, quy định: các đối tượng quy định tại các khoản 1, 4, 5, 6, 7, 8, 9 và 10 Điều 76, nếu đáp ứng điều kiện về nhà ở và điều kiện về thu nhập, thì được mua, thuê mua nhà ở xã hội. Nội dung này đã được Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 26/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết tại Điều 29 và Điều 30. Về điều kiện nhà ở, khoản 1 Điều 29 Nghị định số 100/2024/NĐ-CP quy định: người đăng ký mua nhà ở xã hội và vợ (chồng) của người đó (nếu có) không có tên trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất tại địa phương nơi có dự án nhà ở xã hội tại thời điểm nộp hồ sơ. Việc xác nhận tình trạng nhà ở do Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện theo quy định. Về điều kiện thu nhập, ngày 10/10/2025, Chính phủ ban hành Nghị định số 261/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 100/2024/NĐ-CP. Theo đó, đối với trường hợp người đứng đơn đã kết hôn, tổng thu nhập bình quân hằng tháng thực nhận của người đứng đơn và vợ (chồng) không vượt quá 40 triệu đồng/tháng, tính theo xác nhận của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền. Bên cạnh đó, Thông tư số 32/2025/TT-BXD ngày 10/11/2025 của Bộ Xây dựng đã hướng dẫn cụ thể về hồ sơ, giấy tờ chứng minh đối tượng và thu nhập. Theo hướng dẫn tại Mẫu số 01a ban hành kèm theo Thông tư này: - Trường hợp người kê khai đang hưởng lương hưu, việc xác nhận thu nhập được thực hiện bởi cơ quan Bảo hiểm xã hội đang chi trả lương hưu hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó đăng ký thường trú, tạm trú hoặc nơi ở hiện tại. - Đối với người đã nghỉ hưu, khi kê khai đối tượng được ghi rõ là “người thu nhập thấp tại khu vực đô thị (nghỉ hưu)”. Như vậy, cán bộ, công chức, viên chức đã nghỉ hưu cũng thuộc đối tượng được hưởng chính sách mua nhà ở xã hội nếu đáp ứng các điều kiện quy định. Trường hợp đã nghỉ chế độ (nghỉ hưu), nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện về nhà ở và điều kiện về thu nhập theo quy định của Luật Nhà ở năm 2023 và các văn bản hướng dẫn thi hành, thì được xem xét mua nhà ở xã hội theo đúng đối tượng và trình tự, thủ tục pháp luật quy định. Ngọc Thủy - phòng PBGDPL
15:07 06/01/2026
91
Đối tượng được thụ hưởng Trợ giúp pháp lý
Hỏi: Tôi là mẹ đơn thân đang nuôi con nhỏ, gia đình khó khăn, cho hỏi trường hợp của tôi đang khởi kiện ra tòa tranh chấp tài sản sau ly hôn. Tôi có được trợ giúp pháp lý miễn phí không? Những đối tượng nào được hưởng quyền trợ giúp pháp lý miễn phí?
11:17 26/12/2025
93
Công dân được tiếp cận những loại thông tin nào?
Hỏi: Xin cho biết, những thông tin nào công dân được tiếp cận? Đề nghị cho biết có những hình thức yêu cầu cung cấp thông tin nào? Người yêu cầu cung câp thông tin phải trả những chi phí nào?
11:11 26/12/2025
48
Hỏi đáp về hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp_2
HỎI: Hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa là hoạt động gì, được thực hiện trên cơ sở văn bản quy phạm pháp luật nào?
11:07 22/12/2025
45
Hỏi đáp về hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp_1
HỎI: Trong hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp có những trách nhiệm gì?
11:05 22/12/2025
37
[TUẦN 7] BỘ CÂU HỎI - ĐÁP VỀ QUYỀN CON NGƯỜI, NGƯỜI VIỆT NAM ĐỊNH CƯ Ở NƯỚC NGOÀI
Câu hỏi 31. Thuế thu nhập cá nhân từ thừa kế tài sản tại Việt Nam được quy định như thế nào? Trả lời: Theo quy định pháp luật Việt Nam, việc thừa kế tài sản có thể phải chịu thuế thu nhập cá nhân (TNCN). Dưới đây là các quy định cụ thể liên quan đến thuế thu nhập cá nhân từ thừa kế tài sản: 1. Quy định về thuế thu nhập cá nhân từ thừa kế tài sản Các quy định về thuế thu nhập cá nhân từ thừa kế tài sản được quy định: - Luật Thuế Thu nhập cá nhân 2007 (sửa đổi, bổ sung năm 2012). - Nghị định số 65/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế Thu nhập cá nhân. - Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế - Thông tư số 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế Thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP. - Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25 tháng 8 năm 2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 2. Đối tượng chịu thuế thu nhập cá nhân từ thừa kế tài sản Theo quy định, thuế TNCN từ thừa kế áp dụng đối với: - Bất động sản: Nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương lai gắn liền với đất ở, quyền sử dụng đất. - Động sản có đăng ký sở hữu hoặc quyền sở hữu: Ô tô, xe máy, tàu, thuyền, máy bay. - Các tài sản khác phải đăng ký theo quy định của pháp luật. 3. Miễn thuế thu nhập cá nhân từ thừa kế Theo điều 4 của Luật Thuế Thu nhập cá nhân 2007 (sửa đổi, bổ sung năm 2012), các trường hợp được miễn thuế TNCN từ thừa kế là bất động sản gồm: giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau. 4. Trách nhiệm nộp thuế Người thừa kế tài sản có trách nhiệm kê khai và nộp thuế TNCN theo quy định của pháp luật tại cơ quan thuế nơi có tài sản thừa kế hoặc nơi người thừa kế thường trú. Việc thừa kế tài sản tại Việt Nam có quy định về thuế thu nhập cá nhân tương đối rõ ràng và cụ thể. Người thừa kế cần nắm rõ các quy định này để thực hiện đúng các nghĩa vụ tài chính theo pháp luật. Trong nhiều trường hợp, việc thừa kế giữa các thành viên trong gia đình hạt nhân và mở rộng được miễn thuế TNCN, nên cần kiểm tra kỹ quy định miễn thuế để áp dụng cho phù hợp. Câu hỏi 32: Người Việt Nam định cư nước ngoài đang thụ án hay có tiền án có được thừa kế tài sản tại Việt Nam không ? Trả lời: Theo các quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành, việc người Việt Nam định cư ở nước ngoài đang thụ án hoặc có tiền án không làm mất quyền thừa kế tài sản tại Việt Nam. Dưới đây là những quy định liên quan từ các nguồn pháp luật chính như Bộ luật Dân sự 2015: 1. Tại Bộ luật Dân sự 2015 quy định về quyền thừa kế của cá nhân: - Khoản 1, Điều 613. Người thừa kế: “Người thừa kế là cá nhân phải là người còn sống vào thời điểm mở thừa kế hoặc sinh ra và còn sống sau thời điểm mở thừa kế nhưng đã thành thai trước khi người để lại di sản chết.” - Điều 610. Quyền bình đẳng về thừa kế của cá nhân: “1. Mọi cá nhân đều bình đẳng về quyền thừa kế. Nhà nước bảo hộ quyền thừa kế của cá nhân. 2. Cá nhân có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình; để lại tài sản của mình cho thừa kế theo pháp luật; hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật.” 2. Quy định của pháp luật về trường hợp bị cấm hưởng di sản thừa kế Bộ luật Dân sự cũng quy định một số trường hợp bị cấm hưởng di sản thừa kế. Tuy nhiên, những trường hợp này chủ yếu liên quan đến hành vi vi phạm pháp luật có liên quan tới việc thừa kế, ví dụ như hành vi giết người thừa kế, cố tình hủy hoại di chúc,... - Theo Điều 621. Người không được quyền hưởng di sản: 1. Những người sau đây không được quyền hưởng di sản: a) Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe hoặc về hành vi ngược đãi nghiêm trọng, hành hạ người để lại di sản, xâm phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm của người đó; b) Người vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng người để lại di sản; c) Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng người thừa kế khác nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ phần di sản mà người thừa kế đó có quyền hưởng; d) Người có hành vi lừa dối, cưỡng ép hoặc ngăn cản người để lại di sản trong việc lập di chúc; giả mạo di chúc, sửa chữa di chúc, hủy di chúc, che giấu di chúc nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ di sản trái với ý chí của người để lại di sản. 2. Những người quy định tại khoản 1 Điều này vẫn được hưởng di sản, nếu người để lại di sản đã biết hành vi của những người đó, nhưng vẫn cho họ hưởng di sản theo di chúc.” Vì vậy, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, dù đang thụ án hay có tiền án, không bị cấm hoặc tước quyền thừa kế tài sản tại Việt Nam bởi vì các hành vi phạm tội không liên quan đến các điều kiện đặc biệt được nêu trong Điều 621 Bộ luật Dân sự 2015. Tuy nhiên, các thủ tục cần thiết để chứng minh quyền thừa kế có thể cần phải thực hiện tương ứng với pháp luật Việt Nam và có thể gặp phải một số thủ tục pháp lý cụ thể liên quan đến việc xác minh nhân thân và hoàn cảnh của người thừa kế. Câu hỏi 33: Nếu di chúc bị thất lạc, hư hại thì tài sản được giải quyết như thế nào? Trả lời: Trong trường hợp di chúc bị thất lạc hoặc hư hại thì tài sản thừa kế sẽ được giải quyết theo quy định của pháp luật về thừa kế theo pháp luật. Dưới đây là các bước và quy định cụ thể theo Bộ luật Dân sự 2015: 1. Di chúc bị mất hoặc không còn hiệu lực Theo Điều 642 của Bộ luật Dân sự 2015 quy định di chúc bị thất lạc, hư hại: “1. Kể từ thời điểm mở thừa kế, nếu bản di chúc bị thất lạc hoặc bị hư hại đến mức không thể hiện được đầy đủ ý chí của người lập di chúc và cũng không có bằng chứng nào chứng minh được ý nguyện đích thực của người lập di chúc thì coi như không có di chúc và áp dụng các quy định về thừa kế theo pháp luật. 2. Trường hợp di sản chưa chia mà tìm thấy di chúc thì di sản được chia theo di chúc. 3. Trong thời hiệu yêu cầu chia di sản, trường hợp di sản đã chia mà tìm thấy di chúc thì phải chia lại theo di chúc nếu người thừa kế theo di chúc yêu cầu.” 2. Thừa kế theo pháp luật Nếu di chúc bị mất, hư hại thì tài sản thừa kế sẽ được chia theo pháp luật. Thừa kế theo pháp luật được quy định từ Điều 649 đến Điều 652 Bộ luật Dân sự 2015, cụ thể: 2.1. Thừa kế theo pháp luật theo Điều 649: Thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong các trường hợp sau đây: 1. Không có di chúc. 2. Di chúc không hợp pháp. 3. Những người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng di sản theo di chúc nhưng không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế. 4. Những người hưởng di sản từ chối nhận di sản, không có quyền hưởng di sản. 2.2. Hàng thừa kế theo Điều 651: Thừa kế theo pháp luật được thực hiện theo hàng thừa kế. Người trong cùng hàng thừa kế được hưởng phần di sản bằng nhau: 1. Hàng thừa kế thứ nhất gồm: Vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết. 2. Hàng thừa kế thứ hai gồm: Ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại. 3. Hàng thừa kế thứ ba gồm: Cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại. 2.3. Phân chia di sản - Di sản được chia theo nguyên tắc bình đẳng giữa những người cùng hàng thừa kế. - Nếu không có người trong hàng thừa kế thứ nhất, di sản sẽ được chia cho người trong hàng thừa kế thứ hai. Tương tự, nếu không có người trong hàng thừa kế thứ hai, di sản sẽ được chia cho người trong hàng thừa kế thứ ba. Vì vậy, trong trường hợp di chúc bị mất hoặc không còn hiệu lực, tài sản sẽ được chia theo quy định về thừa kế theo pháp luật, với các hàng thừa kế và thứ tự ưu tiên được quy định rõ trong Bộ luật Dân sự 2015. Điều này nhằm đảm bảo quyền lợi của các thành viên trong gia đình và người thân của người để lại di sản, phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam. Câu hỏi 34. Việc thừa kế tài sản khi người thừa kế là người Việt nam định cư nước ngoài còn ở tuổi vị thành niên được quy định như thế nào? Trả lời Các quy định cụ thể liên quan đến việc thừa kế tài sản khi người thừa kế là người Việt Nam định cư nước ngoài còn ở tuổi vị thành niên, theo các quy định trong Bộ luật Dân sự 2015, Luật Đất đai và Luật Nhà ở: Theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015 Quyền hưởng di sản của người chưa thành niên: - Theo khoản 1, Điều 21 quy định người chưa thành niên: “Người chưa thành niên là người chưa đủ mười tám tuổi.” - Theo khoản 1, Điều 613 quy định người thừa kế: “ Người thừa kế là cá nhân phải là người còn sống vào thời điểm mở thừa kế hoặc sinh ra và còn sống sau thời điểm mở thừa kế nhưng đã thành thai trước khi người để lại di sản chết.” - Theo khoản 1, Điều 630 quy định di chúc hợp pháp: “1. Di chúc được coi là hợp pháp khi có đủ các điều kiện sau đây: a) Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe dọa hoặc cưỡng ép. b) Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật. - Theo khoản 1, Điều 644. Quyền của người không phụ thuộc vào nội dung di chúc: “1. Những người sau đây vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật nếu phần di sản đó không làm ảnh hưởng đến quyền thừa kế: a) Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng của người lập di chúc. b) Con đã thành niên mà không có khả năng lao động.” Ngoài các quy định của Bộ luật Dân sự 2015, Quyền nhận thừa kế quyền sử dụng đất của người Việt Nam định cư ở nước ngoài chưa thành niên còn phụ thuộc vào pháp luật đất đai và pháp luật nhà ở: Vì vậy, người Việt Nam định cư ở nước ngoài còn ở tuổi vị thành niên có quyền thừa kế tài sản tại Việt Nam theo các quy định hiện hành của Bộ luật Dân sự 2015, pháp luật đất đai và pháp luật về nhà ở. Tuy nhiên, việc quản lý và bảo vệ quyền lợi của người chưa thành niên sẽ do người giám hộ đảm nhiệm, nhằm đảm bảo tài sản thừa kế được sử dụng và bảo quản một cách hợp pháp và hợp lý. Việc thiết lập sự giám hộ, quản lý tài sản của người chưa thành niên cần tuân thủ theo các quy định pháp luật để bảo vệ quyền lợi của họ cho đến khi đủ tuổi chịu trách nhiệm về các việc dân sự theo quy định của pháp luật. Câu hỏi 35. Làm sao để xác định quyền thừa kế đất đai của người Việt Nam định cư ở nước ngoài Trả lời: Việc xác định quyền thừa kế đất đai của người Việt Nam định cư ở nước ngoài được điều chỉnh bởi Bộ luật Dân sự 2015, Luật Đất đai và Luật Nhà ở . Các quy định này xem xét về quyền nhận thừa kế, các điều kiện pháp lý, và các thủ tục liên quan. Dưới đây là chi tiết cách xác định quyền thừa kế đất đai của người Việt Nam định cư ở nước ngoài: 1. Bộ luật Dân sự 2015 - Tại Điều 613. Người thừa kế: “ 1. Người thừa kế là cá nhân phải là người còn sống vào thời điểm mở thừa kế hoặc sinh ra và còn sống sau thời điểm mở thừa kế nhưng đã thành thai trước khi người để lại di sản chết.” - Tại khoản 1, Điều 630. Di chúc hợp pháp: “1. Di chúc được coi là hợp pháp khi có đủ các điều kiện sau đây: a) Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe dọa hoặc cưỡng ép. b) Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật.” - Tại khoản 1, Điều 650. Những trường hợp thừa kế theo pháp luật: “1. Thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong các trường hợp sau đây: a) Không có di chúc; b) Di chúc không hợp pháp; c) Người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc cùng thời điểm với người lập di chúc mà không có người thừa kế khác theo di chúc; d) Người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc nhưng từ chối nhận di sản, không có quyền hưởng di sản hoặc bị truất quyền hưởng di sản.” - Tại khoản 1, Điều 644. Quyền của người không phụ thuộc vào nội dung di chúc: “1. Những người sau đây vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật nếu phần di sản đó không làm ảnh hưởng đến quyền thừa kế: a) Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng của người lập di chúc. b) Con đã thành niên mà không có khả năng lao động.” 2. Pháp luật Đất đai và nhà ở 2.1.Đối với Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất Luật Đất đai năm 2013 (Luật số 45/2013/QH13): Điều 186 quy định quyền và nghĩa vụ của người thừa kế là người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc là người nước ngoài. Tại Khoản 1 Điều 186 quy định: “ Người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo quy định của luật nhà ở thì được nhận thừa kế quyền sử dụng đất hoặc quyền sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở Việt Nam”; tại khoản 2, Điều 186 quy định: “Người Việt Nam định cư ở nước ngoài không thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam thì sẽ được hưởng giá trị tương đương của tài sản thừa kế.” Đến ngày 01/8/2024, sẽ thực hiện theo Căn cứ điểm h khoản 1 Điều 28 Luật Đất đai 2024 quy định về nhận quyền sử dụng đất như sau: “Điều 28. Nhận quyền sử dụng đất h) Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài được phép nhập cảnh vào Việt Nam được mua, thuê mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở, nhận quyền sử dụng đất ở trong dự án phát triển nhà ở; nhận thừa kế quyền sử dụng đất ở và các loại đất khác trong cùng thửa đất có nhà ở theo quy định của pháp luật về dân sự; nhận tặng cho nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở từ những người thuộc hàng thừa kế theo quy định của pháp luật về dân sự;” 2.2. Đối với Nhà ở Luật Nhà ở năm 2014 (Luật số 65/2014/QH13): Tại Khoản 2, Điều 7 quy định: “Đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam: Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam thông qua việc thừa kế, mua bán, chuyển nhượng tài sản” và tại điểm b, khoản 2, Điều 8 và Điều 160 quy định quyền của chủ sở hữu nhà ở là người Việt Nam định cư ở nước ngoài: “Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được thừa kế nhà ở tại Việt Nam”. Đến ngày 01/8/2024, theo Điều 8 Luật Nhà ở 2023, đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam bao gồm tổ chức trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài theo quy định pháp luật về quốc tịch, và theo điểm b khoản 2 Điều 161 Luật Nhà ở 2023 quy định điều kiện để tham gia giao dịch về nhà ở đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài. 4. Thủ tục và các bước tiến hành xác định quyền thừa kế 4.1. Xác định đối tượng thừa kế và liên hệ với cơ quan địa phương: - Người Việt Nam định cư ở nước ngoài cần liên hệ với cơ quan công chứng, chứng thực nơi có bất động sản thừa kế để được hướng dẫn cụ thể. - Nếu người thừa kế không thể trực tiếp về Việt Nam để làm thủ tục, có thể ủy quyền cho người khác bằng văn bản ủy quyền hợp lệ được cơ quan có thẩm quyền công nhận. 4.2. Chuẩn bị hồ sơ thừa kế: - Giấy chứng tử của người để lại di sản. - Di chúc hợp pháp (nếu có). - Giấy tờ chứng minh quan hệ thừa kế (hộ khẩu, chứng minh nhân dân, giấy khai sinh, giấy chứng nhận kết hôn...). - Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. - Giấy tờ chứng minh quyền lợi hợp pháp khác (nếu có). 5. Công chứng hoặc chứng thực văn bản thừa kế: - Các bên thừa kế cần lập văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế (nếu có nhiều người thừa kế). Văn bản này phải được công chứng hoặc chứng thực tại cơ quan có thẩm quyền. - Nếu có sự ủy quyền, văn bản ủy quyền cũng cần được công chứng hoặc chứng thực. 6. Đăng ký biến động đất đai (đăng ký sang tên): - Sau khi có văn bản phân chia di sản thừa kế, người thừa kế phải làm thủ tục đăng ký biến động đất đai tại cơ quan quản lý đất đai. - Hồ sơ đăng ký biến động bao gồm: + Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo mẫu. + Văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế đã công chứng. + Giấy chứng tử của người để lại thừa kế. + Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. + Những giấy tờ khác theo quy định của pháp luật hiện hành. 7. Quy định cụ thể về một số trường hợp đặc biệt Người thừa kế là người chưa thành niên: Trường hợp người thừa kế là người chưa thành niên, việc quản lý tài sản thừa kế sẽ do người giám hộ thực hiện. Người giám hộ có quyền và nghĩa vụ bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người thừa kế chưa thành niên. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài có quyền thừa kế đất đai tại Việt Nam, với điều kiện phải tuân thủ các quy định của Bộ luật Dân sự 2015, pháp luật đất đai và pháp luật nhà ở . Việc xác định quyền thừa kế đòi hỏi phải tuân thủ các quy trình pháp lý và thủ tục hành chính liên quan, bao gồm công chứng văn bản thừa kế, đăng ký biến động và xử lý các trường hợp đặc biệt như người thừa kế chưa thành niên hoặc không thuộc diện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam. Câu hỏi 36. Việc sửa đổi, bổ sung di chúc tại Việt Nam được quy định như thế nào? Trả lời: Việc sửa đổi, bổ sung di chúc tại Việt Nam được quy định trong Bộ luật Dân sự 2015 như sau: - Tại Điều 640 quy định sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ di chúc “1. Người lập di chúc có quyền sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc hủy bỏ di chúc bất cứ lúc nào. 2. Trường hợp người lập di chúc sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc hủy bỏ di chúc bằng văn bản thì phải đáp ứng các điều kiện về hình thức và nội dung của di chúc. Nếu người lập di chúc sửa đổi, bổ sung di chúc bằng miệng thì phải đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 629 của bộ luật này.” - Tại Điều 636 quy định. Công chứng, chứng thực di chúc “1. Di chúc có thể được công chứng tại tổ chức hành nghề công chứng hoặc chứng thực tại ủy ban nhân dân cấp xã. 2. Di chúc bằng văn bản có người làm chứng không bắt buộc phải công chứng hoặc chứng thực. Tuy nhiên, nếu di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực thì trong trường hợp có tranh chấp, tính hợp pháp của di chúc có thể bị xem xét bởi tòa án.” - Quy định về hiệu lực của di chúc sửa đổi, bổ sung Căn cứ Điều 643. Hiệu lực pháp luật của di chúc “1. Di chúc có hiệu lực pháp luật từ thời điểm mở thừa kế, tức thời điểm người lập di chúc qua đời. 2. Di chúc sẽ không có hiệu lực pháp luật toàn bộ hoặc một phần trong các trường hợp: - Người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; - Cơ quan, tổ chức được chỉ định là người thừa kế không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế. 3. Khi di chúc đã có hiệu lực pháp luật mà sau đó có người bị mất tích trở về hay người có quyền lợi liên quan yêu cầu thì tòa án sẽ xem xét điều chỉnh.” Vì vậy, người lập di chúc có toàn quyền sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc hủy bỏ di chúc vào bất kỳ thời điểm nào. Việc sửa đổi, bổ sung di chúc phải tuân theo các hình thức và nội dung được quy định trong Bộ luật Dân sự 2015, bao gồm cả việc công chứng hoặc chứng thực di chúc. Di chúc sửa đổi, bổ sung có hiệu lực từ thời điểm người lập di chúc qua đời. Câu hỏi 37. Theo quy định của pháp luật một người lập nhiều di chúc thì bản di chúc nào sẽ có hiệu lực pháp luật, việc công chứng di chúc được quy định như thế nào? Trả lời: 1. Theo quy định tại khoản 5 Điều 643 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về hiệu lực của di chúc thì khi một người để lại nhiều bản di chúc đối với một tài sản thì chỉ bản di chúc sau cùng có hiệu lực cụ thể: “Điều 643. Hiệu lực của di chúc 1. Di chúc có hiệu lực từ thời điểm mở thừa kế. 2. Di chúc không có hiệu lực toàn bộ hoặc một phần trong trường hợp sau đây: a) Người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; b) Cơ quan, tổ chức được chỉ định là người thừa kế không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế. Trường hợp có nhiều người thừa kế theo di chúc mà có người chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc, một trong nhiều cơ quan, tổ chức được chỉ định hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế thì chỉ phần di chúc có liên quan đến cá nhân, cơ quan, tổ chức này không có hiệu lực. 3. Di chúc không có hiệu lực, nếu di sản để lại cho người thừa kế không còn vào thời điểm mở thừa kế; nếu di sản để lại cho người thừa kế chỉ còn một phần thì phần di chúc về phần di sản còn lại vẫn có hiệu lực. 4. Khi di chúc có phần không hợp pháp mà không ảnh hưởng đến hiệu lực của các phần còn lại thì chỉ phần đó không có hiệu lực. 5. Khi một người để lại nhiều bản di chúc đối với một tài sản thì chỉ bản di chúc sau cùng có hiệu lực.” Căn cứ các quy định nêu trên, pháp luật không cấm việc một người lập nhiều di chúc cho nhiều phần tài sản. Trong trường hợp một tài sản được nhắc đến trong nhiều bản di chúc thì bản di chúc sau cùng sẽ được xem là có hiệu lực. 2. Việc công chứng di chúc được quy định như thế nào? Căn cứ vào Điều 56 Luật Công chứng 2014 quy định như sau: “Điều 56. Công chứng di chúc 1. Người lập di chúc phải tự mình yêu cầu công chứng di chúc, không ủy quyền cho người khác yêu cầu công chứng di chúc. 2. Trường hợp công chứng viên nghi ngờ người lập di chúc bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức và làm chủ được hành vi của mình hoặc có căn cứ cho rằng việc lập di chúc có dấu hiệu bị lừa dối, đe dọa hoặc cưỡng ép thì công chứng viên đề nghị người lập di chúc làm rõ, trường hợp không làm rõ được thì có quyền từ chối công chứng di chúc đó. Trường hợp tính mạng người lập di chúc bị đe dọa thì người yêu cầu công chứng không phải xuất trình đầy đủ giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này nhưng phải ghi rõ trong văn bản công chứng. 3. Di chúc đã được công chứng nhưng sau đó người lập di chúc muốn sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ một phần hoặc toàn bộ di chúc thì có thể yêu cầu bất kỳ công chứng viên nào công chứng việc sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc hủy bỏ đó. Trường hợp di chúc trước đó đang được lưu giữ tại một tổ chức hành nghề công chứng thì người lập di chúc phải thông báo cho tổ chức hành nghề công chứng đang lưu giữ di chúc biết việc sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ di chúc đó.” Khi một di chúc được công chứng sau đó người lập di chúc muốn sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ một phần hoặc toàn bộ di chúc thì người lập di chúc cũng có thể sửa đổi, bổ sung di chúc đã lập bất cứ lúc nào hoặc lập di chúc mới thay thế cho bản cũ. Câu hỏi 38: Trong trường hợp người Việt Nam định cư nước ngoài có tranh chấp thừa kế kéo dài, tài sản được quản lý như thế nào? Trả lời: 1. Trong trường hợp có tranh chấp thừa kế tài sản kéo dài, việc quản lý di sản thừa kế được quy định rất chi tiết trong Bộ luật Dân sự 2015. Dưới đây là các quy định liên quan: - Theo Điều 616. Quản lý di sản “1. Di sản phải được bảo quản để không bị hư hỏng, mất mát và được sử dụng hợp lý. Khi người để lại di sản đã chết, cơ quan nhà nước có thẩm quyền tại nơi có di sản hoặc tại nơi cư trú cuối cùng của người đó phải tổ chức quản lý di sản. 2. Việc quản lý di sản được thực hiện như sau: a) Người duy trì người quản lý di sản; b) Trường hợp không có người quản lý di sản thì những người thừa kế thỏa thuận cử người quản lý di sản; c) Trường hợp những người thừa kế không thỏa thuận được người quản lý di sản hoặc không có người thừa kế thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền cử người quản lý di sản. 3. Người quản lý di sản có các quyền và nghĩa vụ sau đây cho đến khi phân chia xong di sản: a) Trông giữ, bảo quản di sản; b) Bán bớt một phần di sản nếu được sự đồng ý của những người thừa kế hoặc theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhằm bảo quản phần còn lại của di sản; c) Được thanh toán các chi phí hợp lý cho việc bảo quản di sản bằng chính di sản; d) Không được bán, trao đổi, tặng cho, cho thuê, cho vay di sản, sử dụng di sản để thực hiện nghĩa vụ hoặc bất kỳ hoạt động nào khác, trừ trường hợp có sự đồng ý của những người thừa kế. 4. Khi có tranh chấp phát sinh, di sản phải được xác định và giữ nguyên hiện trạng cho đến khi có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.” - Theo Điều 618. Quyền của những người cùng thừa kế trong việc quản lý di sản “1. Những người cùng thừa kế có quyền thoả thuận cử một người trong số họ là người quản lý di sản. 2. Nếu những người cùng thừa kế không thoả thuận được người quản lý thì có thể yêu cầu Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi cư trú cuối cùng của người để lại di sản cử người quản lý di sản.” - Theo Điều 617 Nghĩa vụ của người quản lý di sản “1. Người quản lý di sản có nghĩa vụ bảo quản di sản, không để di sản bị hư hỏng, mất mát và phải thông báo thường xuyên cho các đồng thừa kế về hiện trạng của di sản. 2. Trong trường hợp tranh chấp, nếu di sản bị giảm sút giá trị, người quản lý di sản phải chịu trách nhiệm đền bù bằng tài sản của mình.” 2. Bộ luật Dân sự 2015 còn quy định về giải quyết tranh chấp liên quan đến thừa kế - Theo Điều 623 quy định về thời hiệu thừa kế: “1. Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản; 10 năm đối với động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế. - Cách xử lý khi có tranh chấp: + Những người thừa kế cần tiến hành hòa giải, thỏa thuận việc phân chia di sản. Nếu không đạt được thỏa thuận, có thể yêu cầu tòa án giải quyết. + Trường hợp tranh chấp kéo dài, di sản phải được bảo quản và chỉ được sử dụng theo cách không làm thay đổi hiện trạng tài sản cho đến khi có quyết định của cơ quan có thẩm quyền. Vậy nên, trong trường hợp tranh chấp thừa kế tài sản kéo dài, việc quản lý tài sản sẽ được thực hiện bởi người quản lý di sản do các đồng thừa kế thỏa thuận hoặc do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cử ra. Người quản lý di sản có trách nhiệm bảo quản, không để bị hư hỏng, mất mát và sử dụng hợp lý di sản cho đến khi tranh chấp được giải quyết theo quy định tại các Điều 616, 617, và 618 của Bộ luật Dân sự 2015. Câu hỏi 39. Theo quy định hiện nay, di chúc bằng lời nói có được chấp nhận tại Việt Nam không? Trả lời: Di chúc bằng lời nói (di chúc miệng) có thể được chấp nhận tại Việt Nam, nhưng chỉ trong những hoàn cảnh đặc biệt. Dưới đây là quy định chi tiết về di chúc miệng theo Bộ luật Dân sự 2015: 1. Quy định di chúc miệng - Tại Điều 629 quy định Di chúc miệng “1. Trường hợp tính mạng một người bị cái chết đe dọa và không thể lập di chúc bằng văn bản thì có thể lập di chúc miệng. 2. Sau 03 tháng, kể từ thời điểm di chúc miệng mà người lập di chúc còn sống, minh mẫn, sáng suốt thì di chúc miệng mặc nhiên bị hủy bỏ.” Quy định trên thì thời hạn của di chúc miệng sẽ không còn hiệu lực nếu sau 3 tháng kể từ khi lập di chúc, người lập di chúc vẫn còn sống, minh mẫn và tỉnh táo. - Tại khoản 5, Điều 630 quy định di chúc hợp pháp “5. Di chúc miệng được coi là hợp pháp nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng.” - Tại Điều 643 quy định hiệu lực của di chúc “1. Di chúc có hiệu lực từ thời điểm mở thừa kế. 2. Di chúc miệng sẽ không có hiệu lực nếu không tuân thủ các quy định tại Điều 629.” Từ các quy định nêu trên, quy trình lập di chúc miệng thực hiện như sau - Thứ nhất, trong tình huống người lập di chúc đối mặt với tình huống nguy cấp (đe dọa tính mạng) và không thể lập di chúc bằng văn bản, họ có thể lập di chúc miệng. - Thứ hai, người lập di chúc miệng phải thể hiện ý chí của mình trước ít nhất hai người làm chứng. - Thứ ba, các người làm chứng ngay sau đó phải ghi chép lại nội dung di chúc và cùng ký tên xác nhận. - Thứ tư, di chúc miệng sẽ không còn hiệu lực nếu người lập di chúc sống qua 3 tháng mà vẫn minh mẫn và có khả năng lập di chúc bằng văn bản. Vì vậy, di chúc miệng có thể được chấp nhận tại Việt Nam nhưng chỉ trong các trường hợp đặc biệt và phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của Bộ luật Dân sự 2015, đặc biệt là Điều 629 và Điều 632. Di chúc miệng phải được lập khi người lập di chúc đối mặt với nguy hiểm tới tính mạng, không thể lập di chúc bằng văn bản, và phải có ít nhất hai người làm chứng ghi chép và ký xác nhận. Di chúc miệng tự động mất hiệu lực nếu sau 3 tháng người lập di chúc vẫn còn sống và minh mẫn. Câu hỏi 40. Nếu di chúc viết tay nhưng không có chữ ký của người làm chứng vậy có hợp pháp không? Trả lời: Di chúc viết tay (di chúc tự viết) có thể hợp pháp ngay cả khi không có chữ ký của người làm chứng, với điều kiện nó phải tuân thủ các quy định về di chúc hợp pháp theo Bộ luật Dân sự 2015. Dưới đây là các quy định cụ thể: - Theo Điều 630 quy định Di chúc hợp pháp “1. Di chúc được coi là hợp pháp khi có đủ các điều kiện sau đây: a) Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe dọa hoặc cưỡng ép. b) Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. c) Hình thức di chúc không trái quy định của luật. 2. Di chúc bằng văn bản có công chứng, chứng thực, không có công chứng, chứng thực nhưng có người làm chứng, hoặc tự viết tay đều có giá trị pháp lý như nhau nếu đáp ứng đầy đủ các quy định.” Ngoài ra, tại Điều 633 quy định di chúc bằng văn bản không có người làm chứng: “Điều 633. Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng Người lập di chúc phải tự viết và ký vào bản di chúc. Việc lập di chúc bằng văn bản không có người làm chứng phải tuân theo quy định tại Điều 631 của Bộ luật này.” Vì vậy, di chúc tự viết tay (di chúc viết tay không có người làm chứng) được coi là hợp pháp khi đáp ứng: - Người lập di chúc phải tự tay viết toàn bộ nội dung di chúc; - Người lập di chúc phải ký tên vào bản di chúc; - Người lập di chúc phải minh mẫn, sáng suốt tại thời điểm lập di chúc; - Nội dung và hình thức của di chúc không vi phạm pháp luật và đạo đức xã hội. Từ các quy định trên, di chúc tự viết tay mà không có chữ ký của nhân chứng vẫn được coi là hợp pháp nếu người lập di chúc tự tay viết và ký vào di chúc, đảm bảo các điều kiện khác về mặt pháp lý theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015. Phòng Tổng hợp và Phổ biến giáo dục pháp luật.
14:42 07/08/2024
31
[TUẦN 6] BỘ CÂU HỎI - ĐÁP VỀ QUYỀN CON NGƯỜI, NGƯỜI VIỆT NAM ĐỊNH CƯ Ở NƯỚC NGOÀI
Câu hỏi 26. Nhà nước Việt Nam có can thiệp vào quá trình hưởng thừa kế của người Việt Nam định cư nước ngoài tại Việt Nam hay không? Trả lời: Nhà nước Việt Nam có thể can thiệp vào quá trình thừa kế tài sản tại Việt Nam của người Việt Nam định cư tại nước ngoài, nhưng sự can thiệp này tuân theo quy định của pháp luật và nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên liên quan cũng như đảm bảo trật tự và công bằng xã hội. Sự can thiệp này thường được thực hiện thông qua các cơ quan chức năng và trong các trường hợp cụ thể dưới đây: 1. Xác nhận tính hợp pháp của di chúc Các cơ quan thự chiện việc công chứng, chứng thực: Di chúc cần được lập và công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật. Các cơ quan công chứng, cơ quan chứng thực sẽ xác nhận tính hợp pháp của di chúc, đảm bảo rằng di chúc được lập trong tình trạng minh mẫn, không bị lừa dối, ép buộc. 2. Xác định quyền thừa kế Cơ quan Tòa án nhân dân: Trong trường hợp có tranh chấp về quyền thừa kế hay xác nhận quyền thừa kế của người liên quan, tòa án sẽ can thiệp để xác định quyền thừa kế dựa trên các bằng chứng và quy định của pháp luật. 3. Công tác khai nhận di sản thừa kế Cơ quan công chứng và Ủy ban nhân dân: Quy trình khai nhận di sản thừa kế phải được thực hiện tại cơ quan công chứng hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có bất động sản thừa kế. Các cơ quan này kiểm tra tính hợp pháp của hồ sơ khai nhận di sản và thực hiện các thủ tục xác nhận. 4. Đăng ký chuyển quyền sở hữu tài sản Cơ quan đăng ký đất đai: Cơ quan đăng ký đất đai sẽ thực hiện các thủ tục đăng ký chuyển quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất từ người để lại di sản cho người thừa kế. Các cơ quan, tổ chức liên quan: Với các loại tài sản khác như phương tiện giao thông, tàu thuyền hoặc tài sản doanh nghiệp, các cơ quan hành chính tương ứng sẽ thực hiện việc đăng ký, chuyển quyền sở hữu theo quy định. 5. Thu thuế và lệ phí liên quan Cơ quan thuế: Nhà nước có quyền thu các loại thuế liên quan đến thừa kế như thuế thu nhập cá nhân từ việc nhận thừa kế tài sản và lệ phí trước bạ đối với việc đăng ký quyền sở hữu tài sản thừa kế. 6. Giải quyết tranh chấp Tòa án nhân dân: Nếu có tranh chấp về thừa kế, các bên có quyền khởi kiện và tòa án có nhiệm vụ giải quyết tranh chấp một cách công bằng và đúng pháp luật. Tòa án có quyền ra phán quyết về việc chia thừa kế, xác định quyền thừa kế, hủy bỏ di chúc nếu phát hiện sai phạm. 7. Các trường hợp đặc biệt Thu hồi di sản: Nếu di sản không có người thừa kế hoặc tất cả người thừa kế từ chối nhận di sản, hoặc di sản dành cho Nhà nước theo di chúc, Nhà nước sẽ tiếp nhận di sản này. Nhà nước Việt Nam, thông qua các cơ quan chức năng, thực hiện sự can thiệp hợp pháp nhằm đảm bảo quy trình thừa kế diễn ra đúng pháp luật, bảo vệ quyền lợi của tất cả các bên liên quan và duy trì trật tự xã hội. Sự can thiệp này nhằm đảm bảo tính công bằng, minh bạch và tuân thủ quy định pháp luật trong quá trình thừa kế tài sản. Câu hỏi 27. Nếu người để lại di sản có nợ, người thừa kế là người Việt Nam định cư nước ngoài có phải trả nợ thay không? Theo quy định của pháp luật Việt Nam, cụ thể là Bộ luật Dân sự 2015, người thừa kế có trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ về tài sản do người để lại di sản để lại, bao gồm cả các khoản nợ, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. Điều này áp dụng cho tất cả các người thừa kế, kể cả người Việt Nam định cư ở nước ngoài. Dưới đây là các quy định cụ thể về vấn đề này: 1. Trách nhiệm của người thừa kế về các nghĩa vụ tài sản - Điều 615 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về nghĩa vụ tài sản do người chết để lại: “Điều 615. Thực hiện nghĩa vụ tài sản do người chết để lại 1. Những người hưởng thừa kế có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ tài sản trong phạm vi di sản do người chết để lại, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. 2. Trường hợp di sản chưa được chia thì nghĩa vụ tài sản do người chết để lại được người quản lý di sản thực hiện theo thỏa thuận của những người thừa kế trong phạm vi di sản do người chết để lại. 3. Trường hợp di sản đã được chia thì mỗi người thừa kế thực hiện nghĩa vụ tài sản do người chết để lại tương ứng nhưng không vượt quá phần tài sản mà mình đã nhận, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. 4. Trường hợp người thừa kế không phải là cá nhân hưởng di sản theo di chúc thì cũng phải thực hiện nghĩa vụ tài sản do người chết để lại như người thừa kế là cá nhân.” Như vậy: Người thừa kế có nghĩa vụ thanh toán các khoản nợ và thực hiện các nghĩa vụ tài sản khác do người chết để lại trong phạm vi di sản mà họ nhận được từ thừa kế, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. Ngoài ra, theo quy định như trên có nghĩa là trách nhiệm thanh toán nợ được giới hạn trong giá trị tài sản mà người thừa kế nhận được. Người thừa kế không phải sử dụng tài sản cá nhân của mình để trả nợ nếu giá trị di sản không đủ để thanh toán các khoản nợ này. 2. Quy trình thanh toán nợ từ di sản thừa kế - Liên hệ với người chủ nợ: Trước khi phân chia di sản, người thừa kế cần lập danh sách các khoản nợ và liên hệ với người chủ nợ để thông báo về việc thanh toán nợ từ di sản thừa kế. - Kê khai và kiểm kê di sản thừa kế: Người thừa kế phải kê khai và kiểm kê toàn bộ di sản của người để lại di sản, bao gồm các tài sản hữu hình và các khoản nợ phải trả. - Thanh toán nợ: Các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác phải được ưu tiên thanh toán trước khi phân chia phần còn lại của di sản cho các người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật. 3. Các bước cụ thể cần thực hiện 3.1. Xác lập nghĩa vụ tài sản của người để lại di sản: Xác định toàn bộ các khoản nợ mà người để lại di sản đã vay, bao gồm nợ ngân hàng, nợ cá nhân, thuế và các nghĩa vụ tài chính khác. 3.2. Kê khai di sản và nghĩa vụ tài sản: Người thừa kế cần làm thủ tục khai nhận di sản thừa kế tại cơ quan công chứng hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có bất động sản thừa kế, kèm theo giấy tờ chứng minh các khoản nợ. 3.3. Thanh toán các khoản nợ: Thanh toán các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản từ di sản của người để lại di sản trước khi tiến hành chia phần còn lại của di sản. 3.4. Các vấn đề cần lưu ý đối với người thừa kế ở nước ngoài - Xác nhận và hợp pháp hóa giấy tờ: Các giấy tờ từ nước ngoài cần được xác nhận bởi cơ quan có thẩm quyền của nước sở tại và được hợp pháp hóa lãnh sự tại cơ quan lãnh sự Việt Nam. - Thủ tục thanh toán quốc tế: Với các khoản nợ với chủ nợ trong nước, người thừa kế ở nước ngoài có thể cần phải thực hiện các thủ tục thanh toán quốc tế thông qua hệ thống ngân hàng. 3.5. Trách nhiệm liên đới của người thừa kế Trường hợp đồng thừa kế: Nếu có nhiều người thừa kế, tất cả người thừa kế sẽ có trách nhiệm liên đới trong việc thanh toán các khoản nợ từ di sản. Trách nhiệm này cũng giới hạn trong phạm vi phần di sản mà mỗi người thừa kế nhận được. Vậy, người thừa kế tài sản tại Việt Nam, bao gồm cả người Việt Nam định cư ở nước ngoài, có trách nhiệm thanh toán các khoản nợ và thực hiện các nghĩa vụ tài sản khác do người để lại di sản để lại trong phạm vi di sản họ nhận được. Điều này nhằm đảm bảo sự công bằng và tuân thủ các nghĩa vụ tài chính mà người để lại di sản chưa hoàn thành trước khi qua đời. Câu hỏi 28. Quy định về tài sản chung và tài sản riêng trong gia đình tại Việt Nam được quy định như thế nào? Trả lời Luật Hôn nhân và Gia đình 2014. Hiện nay có các quy định quan trọng về tài sản chung và tài sản riêng của vợ chồng: 1. Tài sản chung của vợ chồng “Theo Điều 33 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, tài sản chung của vợ chồng bao gồm: 1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung. Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng. 2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng. 3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.” (Điều này được hướng dẫn bởi Điều 9 và Điều 10 Nghị định 126/2014/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 15/02/2015) Vậy: - Tài sản chung là tài sản do vợ chồng tạo ra: + Tài sản mà vợ chồng kiếm được thông qua lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh... + Thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân. - Tài sản được tặng cho chung hoặc thừa kế chung: Tài sản mà vợ chồng được nhận dưới hình thức tặng cho chung hoặc thừa kế chung trong thời kỳ hôn nhân. - Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và tài sản chung: Lợi nhuận và dòng tiền phát sinh từ việc đầu tư, sản xuất, kinh doanh của tài sản riêng và tài sản chung trừ khi có sự thỏa thuận khác giữa vợ chồng. - Các tài sản khác theo quy định của pháp luật: Tài sản mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung trong văn bản ký kết giữa đôi bên. Tài sản chung của vợ chồng sẽ được đồng sở hữu, tức là có quyền sở hữu ngang nhau và mỗi bên đều có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc quản lý và sử dụng tài sản này. 2. Tài sản riêng của vợ chồng Theo Điều 43 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, tài sản riêng của vợ chồng bao gồm: “1. Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật này; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng. 2. Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật này.” (Điều này được hướng dẫn bởi Điều 11 Nghị định 126/2014/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 15/02/2015) Vậy: - Tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn: Tài sản được hình thành trước ngày kết hôn và thuộc sở hữu của mỗi người. - Tài sản được tặng cho riêng hoặc thừa kế riêng: Tài sản mà một trong hai vợ hoặc chồng nhận được dưới hình thức tặng cho riêng hay thừa kế riêng trong thời kỳ hôn nhân. - Tài sản được chia riêng: Tài sản được chia riêng cho vợ hoặc chồng theo quyết định của tòa án hoặc theo thỏa thuận giữa các bên. - Tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu riêng: Bao gồm các tài sản mà chỉ một người sử dụng phục vụ nhu cầu sinh hoạt, học tập, làm việc của người đó. - Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng: Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, cụ thể: “Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân”, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, cụ thể: “ Trong trường hợp chia tài sản chung của vợ chồng thì phần tài sản được chia, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của mỗi bên sau khi chia tài sản chung là tài sản riêng của vợ, chồng, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác. Phần tài sản còn lại không chia vẫn là tài sản chung của vợ chồng” . - Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng. - Quản lý, sử dụng, định đoạt tài sản + Quản lý tài sản chung: Vợ chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc quản lý tài sản chung. Việc định đoạt tài sản chung phụ thuộc vào sự đồng ý của cả hai bên. + Sử dụng tài sản riêng: Vợ chồng có quyền sử dụng riêng và định đoạt tài sản riêng của mình. Tuy nhiên, tài sản riêng được đưa vào sử dụng nhằm đáp ứng nhu cầu của gia đình sẽ có những quy định riêng biệt. - Thỏa thuận về tài sản chung và tài sản riêng + Thỏa thuận tài sản: Vợ chồng có thể thỏa thuận với nhau về việc xác định tài sản riêng và tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân hoặc trước khi kết hôn. Sự thỏa thuận này phải được lập thành văn bản. + Chế độ tài sản theo thỏa thuận: Điều 48 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 cho phép vợ chồng tự thỏa thuận về chế độ tài sản của mình và văn bản thỏa thuận này sẽ được công chứng hoặc chứng thực theo quy định.( Xác định tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận được hướng dẫn bởi Điều 15 Nghị định 126/2014/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 15/02/2015) - Giải quyết tranh chấp về tài sản: trong trường hợp có tranh chấp về phân chia tài sản chung, tài sản riêng hoặc quản lý, sử dụng tài sản, tòa án nhân dân có thẩm quyền sẽ giải quyết theo quy định pháp luật. Quy định về tài sản chung và tài sản riêng nhằm đảm bảo quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của vợ chồng đối với các tài sản trong thời kỳ hôn nhân. Sự minh bạch và rõ ràng về quyền sở hữu tài sản giúp tránh được các tranh chấp không đáng có và bảo vệ các quyền. Câu hỏi 29. Người Việt Nam định cư nước ngoài có được cho tặng lại tài sản thừa kế tại Việt Nam cho người khác không? Trả lời: Người Việt Nam định cư ở nước ngoài có quyền cho tặng lại tài sản thừa kế tại Việt Nam cho người khác. Quyền này được đảm bảo bởi pháp luật Việt Nam, cụ thể là qua các quy định trong Bộ luật Dân sự và các văn bản pháp luật liên quan. Dưới đây là các bước và yêu cầu quan trọng khi thực hiện việc tặng cho tài sản thừa kế: 1. Xác nhận quyền sở hữu tài sản thừa kế Người thừa kế phải hoàn tất thủ tục khai nhận di sản thừa kế và đăng ký quyền sở hữu tài sản tại các cơ quan chức năng có thẩm quyền. Điều này đảm bảo rằng tài sản đã được chuyển quyền hợp pháp cho người thừa kế. 2. Lập hợp đồng tặng cho tài sản - Hợp đồng tặng cho: Việc tặng cho tài sản phải được thực hiện thông qua hợp đồng tặng cho tài sản giữa người tặng (người Việt Nam định cư ở nước ngoài) và người được tặng, có thể là cá nhân hoặc tổ chức. - Công chứng hoặc chứng thực hợp đồng tặng cho tài sản: Hợp đồng tặng cho tài sản phải được lập thành văn bản và công chứng, chứng thực tại cơ quan công chứng hoặc cơ quan chứng thực ở Việt Nam. 3. Các giấy tờ cần thiết - Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu: Bao gồm giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, hoặc các giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản khác. - Giấy tờ cá nhân: Hộ chiếu, giấy chứng minh nhân dân (nếu có), giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (nếu cần thiết). - Giấy tờ chứng minh quan hệ thừa kế: Các giấy tờ chứng minh quan hệ thừa kế hợp pháp như giấy khai sinh, giấy chứng tử của người để lại di sản, văn bản phân chia di sản thừa kế (nếu có). 4. Đăng ký chuyển quyền sở hữu tài sản - Cơ quan đăng ký đất đai: Nếu tài sản tặng cho là bất động sản, người được tặng phải làm thủ tục đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở tại Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc cơ quan có thẩm quyền khác. - Các cơ quan quản lý tài sản khác: Với các loại tài sản khác như xe cộ, tàu thuyền, chứng khoán, người được tặng phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tại các cơ quan quản lý liên quan. 5. Thuế, phí và lệ phí liên quan - Thuế thu nhập cá nhân: Người được tặng có thể phải nộp thuế thu nhập cá nhân từ việc nhận tài sản tặng cho, trừ các trường hợp miễn thuế theo quy định pháp luật. - Lệ phí trước bạ: Người được tặng có thể phải nộp lệ phí trước bạ khi đăng ký chuyển quyền sở hữu tài sản. - Các phí và lệ phí công chứng, chứng thực: Phí công chứng, chứng thực hợp đồng tặng cho và các phí liên quan khác phải được thanh toán theo quy định. 6. Các quy định pháp luật liên quan Bộ luật Dân sự 2015: - Điều 457 đến Điều 459 quy định về hợp đồng tặng cho tài sản. - Điều 457: Khái niệm hợp đồng tặng cho tài sản. - Điều 458: Tặng cho động sản. - Điều 459: Tặng cho bất động sản. - Luật Đất đai 2013: Quy định chi tiết về chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất.( quy định này từ ngày 01/8/2024 sẽ áp dụng Luật Đất đai 2024) - Các văn bản hướng dẫn thi hành: Nghị định, thông tư hướng dẫn cụ thể việc công chứng, chứng thực, nộp thuế và lệ phí liên quan. Vậy: Người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoàn toàn có quyền hợp pháp để tặng cho tài sản thừa kế mà họ sở hữu tại Việt Nam. Quá trình tặng cho này phải tuân thủ các quy định pháp luật về tặng cho tài sản; công chứng, chứng thực hợp đồng, đăng ký chuyển quyền sở hữu và nộp các loại thuế, phí liên quan. Việc hiểu và tuân thủ đúng trình tự và thủ tục này sẽ đảm bảo quyền lợi hợp pháp của các bên liên quan. Câu hỏi 30. Khi người Việt Nam định cư nước ngoài cần thế chấp, bán hoặc cho thuê tài sản thừa kế tại Việt Nam thì cần điều kiện gì? Trả lời: Để đảm bảo sự tuân thủ pháp luật khi người Việt Nam định cư ở nước ngoài muốn thế chấp, bán hoặc cho thuê tài sản thừa kế tại Việt Nam, cần tìm hiểu một số điều khoản cụ thể của Bộ luật Dân sự 2015, Luật Đất đai 2013 (sửa đổi, bổ sung năm 2024), và Luật Nhà ở 2014 (sửa đổi, bổ sung năm 2023). Cụ thể: 1. Các cơ sở pháp lý: 1.1. Bộ luật Dân sự 2015 Quyền định đoạt tài sản: Điều 194. Quyền của chủ sở hữu đối với tài sản: “Chủ sở hữu có quyền chiếm hữu, sử dụng và định đoạt tài sản của mình theo quy định của luật”. 1.2. Pháp luật luật Đất đai a) Luật đất đai 2013 Quyền của người sử dụng đất: Tại khoản 1, Điều 167 quy định quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất: “1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất theo quy định của Luật này.” b) Luật đất đai 2024 Quyền của công dân đối với đất đai: tại Khoản 1, Điều 27 quy định về quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất: “Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định của Luật này và luật khác có liên quan”. 1.3. Pháp luật Nhà ở a) Luật Nhà ở 2014: Quyền của chủ sở hữu nhà ở: Tại điểm d, khoản 1, Điều 10. Quyền của chủ sở hữu nhà ở và người sử dụng nhà ở: “d) Bán, chuyển nhượng hợp đồng mua bán, cho thuê, cho thuê mua, tặng cho, đổi, để thừa kế, thế chấp, góp vốn, cho mượn, cho ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở; trường hợp tặng cho, để thừa kế nhà ở cho các đối tượng không thuộc diện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam thì các đối tượng này chỉ được hưởng giá trị của nhà ở đó”. b) Luật Nhà ở 2023: “Tại điểm d, khoản 1, Điều 10. Quyền của chủ sở hữu nhà ở và người sử dụng nhà ở 1. Chủ sở hữu nhà ở là tổ chức, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài có các quyền sau đây: d) Bán, cho thuê mua, tặng cho, đổi, để thừa kế, thế chấp, góp vốn bằng nhà ở theo quy định của Luật này, pháp luật về đất đai và quy định khác của pháp luật có liên quan; chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở, cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở và các quyền khác theo quy định của pháp luật; trường hợp tặng cho, để thừa kế nhà ở cho đối tượng không thuộc trường hợp được sở hữu nhà ở tại Việt Nam thì đối tượng này chỉ được hưởng giá trị của nhà ở đó.” 2. Thủ tục và điều kiện chi tiết: 2.1. Thế chấp tài sản - Điều kiện: Người thế chấp cần có đầy đủ giấy tờ chứng nhận quyền sở hữu tài sản (giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sổ đỏ) và hợp đồng thế chấp được công chứng. - Thủ tục: + Lập hợp đồng thế chấp. + Công chứng, chứng thực hợp đồng tại cơ quan có thẩm quyền + Đăng ký giao dịch bảo đảm tại Văn phòng Đăng ký đất đai. 2.2. Bán tài sản - Điều kiện: Người bán cần có giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản hợp pháp và sự đồng ý của tất cả đồng sở hữu nếu tài sản là sở hữu chung. - Thủ tục: + Lập hợp đồng mua bán tài sản. + Công chứng, chứng thực hợp đồng tại cơ quan có thẩm quyền + Đăng ký chuyển quyền sở hữu tại Văn phòng Đăng ký đất đai. 2.3.Cho thuê tài sản - Điều kiện: Người cho thuê cần có giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản hợp pháp. Lập hợp đồng cho thuê, có thể công chứng, chứng thực tùy theo thỏa thuận giữa các bên. - Thủ tục: + Lập hợp đồng cho thuê chi tiết. + Công chứng, chứng thực hợp đồng nếu có yêu cầu từ một trong các bên. + Thông báo cho cơ quan thuế để kê khai thu nhập từ việc cho thuê tài sản. Một số lưu ý đặc biệt: - Hợp pháp hóa giấy tờ từ nước ngoài: Nếu người định cư ở nước ngoài sử dụng giấy tờ từ nước ngoài, những giấy tờ này phải được công chứng và hợp pháp hóa lãnh sự tại Đại sứ quán hoặc Lãnh sự quán Việt Nam tại nước sở tại. - Nghĩa vụ thuế: Người bán hoặc cho thuê tài sản phải thực hiện các nghĩa vụ về thuế như thuế thu nhập cá nhân và lệ phí trước bạ. Người cho thuê phải thực hiện các nghĩa vụ về thuế như thuế thu nhập cá nhân và lệ phí trước bạ. Người cho thuê phải khai báo thu nhập từ việc cho thuê với cơ quan thuế. Việc tuân thủ đúng các quy định pháp luật này sẽ đảm bảo các giao dịch của người Việt Nam định cư ở nước ngoài diễn ra thuận lợi và hợp pháp. Phòng Tổng hợp và Phổ biến giáo dục pháp luật.
14:40 30/07/2024
24
[TUẦN 5] BỘ CÂU HỎI - ĐÁP VỀ QUYỀN CON NGƯỜI, NGƯỜI VIỆT NAM ĐỊNH CƯ Ở NƯỚC NGOÀI
Câu hỏi 21. Có những thủ tục nào đặc biệt khi thừa kế tài sản dành cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài? Trả lời: Khi người Việt Nam định cư ở nước ngoài thừa kế tài sản tại Việt Nam, có một số thủ tục đặc biệt cần lưu ý để đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của họ. Dưới đây là quy trình và các yêu cầu đặc thù mà họ cần thực hiện: 1. Kiểm tra tính hợp lệ của người thừa kế - Quốc tịch: Người Việt Nam định cư ở nước ngoài có quyền thừa kế tài sản tại Việt Nam, bất kể họ đang mang quốc tịch Việt Nam hay quốc tịch nước ngoài. - Giấy tờ chứng minh tư cách thừa kế: Các giấy tờ này có thể bao gồm giấy khai sinh, giấy chứng nhận kết hôn, chứng minh nhân dân, hộ chiếu, giấy tờ nhập quốc tịch (nếu có), và các giấy tờ liên quan khác chứng minh mối quan hệ với người để lại di sản. 2. Xác thực và hợp pháp hóa giấy tờ - Giấy tờ từ nước ngoài: Nếu người thừa kế đang sống ở nước ngoài, các giấy tờ liên quan cần được chứng nhận bởi cơ quan có thẩm quyền của nước sở tại và hợp pháp hóa lãnh sự tại Đại sứ quán hoặc Lãnh sự quán Việt Nam ở nước ngoài. - Bản dịch: Các giấy tờ từ nước ngoài phải được dịch sang tiếng Việt và công chứng tại cơ quan có thẩm quyền ở Việt Nam hoặc cơ quan lãnh sự Việt Nam nếu được dịch ở nước ngoài. 3. Mở thừa kế và công bố di chúc - Mở thừa kế: Thừa kế được mở tại thời điểm người để lại di sản qua đời. Nếu có di chúc, di chúc phải được công bố và kiểm tra tính hợp pháp. - Công bố di chúc: Nếu di chúc được lập ở nước ngoài, nó cần được dịch sang tiếng Việt và hợp pháp hóa lãnh sự. Trong trường hợp không có di chúc, hoặc di chúc không hợp pháp, hoặc phần di sản không được định đoạt trong di chúc sẽ được chia thừa kế theo pháp luật ( Theo Điều 651 của Bộ luật Dân sự 2015) 4. Xác nhận tài sản thừa kế và làm thủ tục khai nhận di sản - Khai nhận di sản thừa kế: Người thừa kế phải làm thủ tục khai nhận di sản thừa kế tại cơ quan công chứng hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có bất động sản. Hồ sơ khai nhận di sản thừa kế bao gồm: - Giấy chứng tử của người để lại di sản. - Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản của người để lại di sản (như Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, v.v.). - Giấy tờ chứng minh quan hệ thừa kế (giấy khai sinh, giấy kết hôn, hộ khẩu, chứng minh thư hoặc hộ chiếu của người thừa kế...). - Di chúc (nếu có). 5. Đóng thuế và lệ phí liên quan - Thuế thu nhập cá nhân: Người thừa kế có thể phải nộp thuế thu nhập cá nhân từ việc nhận thừa kế tài sản, tùy theo giá trị tài sản và quy định pháp luật tại thời điểm thừa kế. - Lệ phí trước bạ: Lệ phí trước bạ cũng có thể áp dụng khi người thừa kế làm thủ tục đăng ký quyền sở hữu tài sản thừa kế. 6. Đăng ký chuyển quyền sở hữu tài sản thừa kế - Bất động sản: Với tài sản là bất động sản, người thừa kế cần làm thủ tục sang tên tại Văn phòng Đăng ký đất đai. - Động sản: Với tài sản là động sản như tiền, vàng, chứng khoán, người thừa kế cần làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tại các cơ quan hoặc tổ chức liên quan. 7. Giải quyết tranh chấp (nếu có) - Khởi kiện: Nếu có tranh chấp về thừa kế, các bên có thể khởi kiện tại tòa án nhân dân có thẩm quyền. Các thủ tục trên đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của người Việt Nam định cư ở nước ngoài đối với tài sản thừa kế Câu hỏi 22. Người Việt Nam định cư nước ngoài cần biết những văn bản pháp luật nào để giải quyết vấn đề thừa kế tại Việt Nam? Trả lời: Người Việt Nam định cư ở nước ngoài cần nắm rõ một số văn bản pháp luật quan trọng để giải quyết các vấn đề liên quan đến thừa kế tài sản tại Việt Nam. Dưới đây là các văn bản quan trọng mà họ cần quan tâm: 1. Bộ luật Dân sự 2015: Quy định chung về quyền thừa kế, di chúc, chia thừa kế và các tranh chấp liên quan đến thừa kế. Các điều cần chú ý bao gồm: - Điều 609 - Quyền thừa kế - Điều 623 - Thời hiệu thừa kế - Điều 624 đến Điều 630 - Quy định về di chúc - Điều 651 đến Điều 662 - Quy định về thừa kế theo pháp luật, thừa kế thế vị, thừa kế hợp pháp. 2. Luật Đất đai 2013: - Điều chỉnh về quyền sử dụng đất, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất, và các quy định liên quan đến thừa kế quyền sử dụng đất tại Việt Nam. 3. Nghị định số 43/2014/NĐ-CP Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đất đai: - Cung cấp hướng dẫn chi tiết về quyền sở hữu, chuyển nhượng, thừa kế quyền sử dụng đất. (Từ 01/8/2024 sẽ áp dụng các quy định Luật Đất đai 2024 và các văn bản hướng dẫn thi hành) 4. Luật Quốc tịch Việt Nam 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014): Quy định về quốc tịch và các quyền, nghĩa vụ liên quan đến người Việt Nam định cư ở nước ngoài. 5. Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015: Quy định về trình tự, thủ tục giải quyết tranh chấp tại tòa án, bao gồm các vụ án về thừa kế. 6. Luật Nhà ở 2014 (Từ ngày 01/8/2024 sẽ áp dụng Luật Nhà ở 2023) Điều chỉnh quyền sở hữu nhà ở và quyền thừa kế nhà ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài. 7. Nghị quyết số 02/2004/NQ-HĐTP của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao: Hướng dẫn thi hành một số quy định của Bộ luật Dân sự về thừa kế. 8. Thông tư liên tịch số 07/2011/TTLT-BTP-TANDTC-VKSNDTC hướng dẫn thủ tục giải quyết tranh chấp thừa kế tại tòa án nhân dân các cấp: Quy định chi tiết về thủ tục tố tụng dân sự trong việc giải quyết tranh chấp thừa kế tại tòa án. Ngoài ra, người Việt Nam định cư ở nước ngoài cần thường xuyên cập nhật các văn bản pháp luật mới, các nghị định, thông tư và nghị quyết của Chính phủ có liên quan để đảm bảo tuân thủ đầy đủ các quy định pháp luật hiện hành. Việc nắm rõ các văn bản pháp luật này sẽ giúp họ giải quyết các vấn đề thừa kế tài sản tại Việt Nam một cách hiệu quả và đúng pháp luật và đảm bảo các quyền và lợi ích hợp pháp khi hưởng thừa kế tãi Việt Nam. Câu hỏi 23. Quy định về thừa kế tài sản giữa những người thân hợp pháp trong gia đình tại Việt Nam là gì? Trả lời: Quy định về thừa kế tài sản giữa những người thân hợp pháp trong gia đình tại Việt Nam được cụ thể hóa trong Bộ luật Dân sự 2015. Theo quy định hiện hành, việc thừa kế tài sản có thể diễn ra theo hai hình thức chính: thừa kế theo di chúc và thừa kế theo pháp luật. 1. Thừa kế theo di chúc (Theo quy định tại Chương XXII, Bộ luật Dân sự 2015) - Di chúc hợp pháp là di chúc do người lập di chúc lập nhằm định đoạt tài sản của mình sau khi chết. Điều kiện để một di chúc được xem là hợp pháp bao gồm: - Người lập di chúc phải minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe dọa hoặc cưỡng ép. - Nội dung di chúc không vi phạm điều cấm và không trái đạo đức xã hội. - Hình thức của di chúc phải phù hợp với quy định của pháp luật. - Nội dung di chúc có thể bao gồm việc phân chia tài sản của người để lại di sản cho các thành viên trong gia đình và những người khác theo ý nguyện của người lập di chúc, bao gồm cả quyền sử dụng đất và các tài sản khác. 2. Thừa kế theo pháp luật Khi không có di chúc, hoặc di chúc không hợp pháp, hoặc phần di sản không được định đoạt trong di chúc sẽ được chia thừa kế theo pháp luật. Theo Điều 651 của Bộ luật Dân sự 2015, thừa kế theo pháp luật được chia theo hàng thừa kế như sau: - Hàng thừa kế thứ nhất bao gồm: “ 1. Vợ, chồng của người chết; 2. Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của người chết; 3. Con đẻ, con nuôi của người chết.” - Hàng thừa kế thứ hai bao gồm: “ 1. Ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại của người chết; 2. Anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; 3. Cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại.” - Hàng thừa kế thứ ba bao gồm: “ 1. Cụ nội, cụ ngoại của người chết; 2. Bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; 3. Cháu ruột của người chết mà người chết là anh ruột, chị ruột; 4. Chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.” 3. Một số quy định khác liên quan đến thừa kế - Thừa kế thế vị: Điều 652 quy định rằng trong trường hợp con của người để lại di sản chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người để lại di sản thì cháu ruột sẽ được hưởng phần di sản mà cha mẹ cháu được hưởng nếu còn sống. - Di sản không có người nhận thừa kế: Theo Điều 622, trong trường hợp không có người thừa kế nào hoặc tất cả những người thừa kế đều bị truất quyền thừa kế hoặc từ chối nhận di sản, thì di sản sẽ thuộc về Nhà nước. - Lọc/ưu tiên về quyền lợi của những người thừa kế không có năng lực pháp luật: Theo Điều 644, những người sau đây tuy không có tên trong di chúc nhưng vẫn được hưởng thừa kế theo pháp luật tương ứng với phần của họ: Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ hoặc chồng, và con thành niên mà không có khả năng lao động. Tóm lại, quy định về thừa kế tài sản tại Việt Nam được quy định để đảm bảo quyền lợi của các thành viên trong gia đình và phù hợp với nguyện vọng của người để lại di sản, khi đã tuân thủ đúng các điều kiện pháp luật đặt ra. Câu hỏi 24. Có những thủ tục nào đặc biệt khi thừa kế tài sản dành cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài? Trả lời: Khi người Việt Nam định cư ở nước ngoài thừa kế tài sản tại Việt Nam, có một số thủ tục đặc biệt cần lưu ý để đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của họ. Dưới đây là quy trình và các yêu cầu đặc thù mà họ cần thực hiện: 1. Kiểm tra tính hợp lệ của người thừa kế - Quốc tịch: Người Việt Nam định cư ở nước ngoài có quyền thừa kế tài sản tại Việt Nam, bất kể họ đang mang quốc tịch Việt Nam hay quốc tịch nước ngoài. - Giấy tờ chứng minh tư cách thừa kế: Các giấy tờ này có thể bao gồm giấy khai sinh, giấy chứng nhận kết hôn, chứng minh nhân dân, hộ chiếu, giấy tờ nhập quốc tịch (nếu có), và các giấy tờ liên quan khác chứng minh mối quan hệ với người để lại di sản. 2. Xác thực và hợp pháp hóa giấy tờ - Giấy tờ từ nước ngoài: Nếu người thừa kế đang sống ở nước ngoài, các giấy tờ liên quan cần được chứng nhận bởi cơ quan có thẩm quyền của nước sở tại và hợp pháp hóa lãnh sự tại Đại sứ quán hoặc Lãnh sự quán Việt Nam ở nước ngoài. - Bản dịch: Các giấy tờ từ nước ngoài phải được dịch sang tiếng Việt và công chứng tại cơ quan có thẩm quyền ở Việt Nam hoặc cơ quan lãnh sự Việt Nam nếu được dịch ở nước ngoài. 3. Mở thừa kế và công bố di chúc - Mở thừa kế: Thừa kế được mở tại thời điểm người để lại di sản qua đời. Nếu có di chúc, di chúc phải được công bố và kiểm tra tính hợp pháp. - Công bố di chúc: Nếu di chúc được lập ở nước ngoài, nó cần được dịch sang tiếng Việt và hợp pháp hóa lãnh sự. Trong trường hợp không có di chúc, hoặc di chúc không hợp pháp, hoặc phần di sản không được định đoạt trong di chúc sẽ được chia thừa kế theo pháp luật ( Theo Điều 651 của Bộ luật Dân sự 2015) 4. Xác nhận tài sản thừa kế và làm thủ tục khai nhận di sản - Khai nhận di sản thừa kế: Người thừa kế phải làm thủ tục khai nhận di sản thừa kế tại cơ quan công chứng hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có bất động sản. Hồ sơ khai nhận di sản thừa kế bao gồm: - Giấy chứng tử của người để lại di sản. - Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản của người để lại di sản (như Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, v.v.). - Giấy tờ chứng minh quan hệ thừa kế (giấy khai sinh, giấy kết hôn, hộ khẩu, chứng minh thư hoặc hộ chiếu của người thừa kế...). - Di chúc (nếu có). 5. Đóng thuế và lệ phí liên quan - Thuế thu nhập cá nhân: Người thừa kế có thể phải nộp thuế thu nhập cá nhân từ việc nhận thừa kế tài sản, tùy theo giá trị tài sản và quy định pháp luật tại thời điểm thừa kế. - Lệ phí trước bạ: Lệ phí trước bạ cũng có thể áp dụng khi người thừa kế làm thủ tục đăng ký quyền sở hữu tài sản thừa kế. 6. Đăng ký chuyển quyền sở hữu tài sản thừa kế - Bất động sản: Với tài sản là bất động sản, người thừa kế cần làm thủ tục sang tên tại Văn phòng Đăng ký đất đai. - Động sản: Với tài sản là động sản như tiền, vàng, chứng khoán, người thừa kế cần làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tại các cơ quan hoặc tổ chức liên quan. 7. Giải quyết tranh chấp (nếu có) - Khởi kiện: Nếu có tranh chấp về thừa kế, các bên có thể khởi kiện tại tòa án nhân dân có thẩm quyền. Các thủ tục trên đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của người Việt Nam định cư ở nước ngoài đối với tài sản thừa kế Câu hỏi 25. Nhà nước Việt Nam có can thiệp vào quá trình hưởng thừa kế của người Việt Nam định cư nước ngoài tại Việt Nam hay không? Trả lời: Nhà nước Việt Nam có thể can thiệp vào quá trình thừa kế tài sản tại Việt Nam của người Việt Nam định cư tại nước ngoài, nhưng sự can thiệp này tuân theo quy định của pháp luật và nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên liên quan cũng như đảm bảo trật tự và công bằng xã hội. Sự can thiệp này thường được thực hiện thông qua các cơ quan chức năng và trong các trường hợp cụ thể dưới đây: 1. Xác nhận tính hợp pháp của di chúc Các cơ quan thự chiện việc công chứng, chứng thực: Di chúc cần được lập và công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật. Các cơ quan công chứng, cơ quan chứng thực sẽ xác nhận tính hợp pháp của di chúc, đảm bảo rằng di chúc được lập trong tình trạng minh mẫn, không bị lừa dối, ép buộc. 2. Xác định quyền thừa kế Cơ quan Tòa án nhân dân: Trong trường hợp có tranh chấp về quyền thừa kế hay xác nhận quyền thừa kế của người liên quan, tòa án sẽ can thiệp để xác định quyền thừa kế dựa trên các bằng chứng và quy định của pháp luật. 3. Công tác khai nhận di sản thừa kế Cơ quan công chứng và Ủy ban nhân dân: Quy trình khai nhận di sản thừa kế phải được thực hiện tại cơ quan công chứng hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có bất động sản thừa kế. Các cơ quan này kiểm tra tính hợp pháp của hồ sơ khai nhận di sản và thực hiện các thủ tục xác nhận. 4. Đăng ký chuyển quyền sở hữu tài sản Cơ quan đăng ký đất đai: Cơ quan đăng ký đất đai sẽ thực hiện các thủ tục đăng ký chuyển quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất từ người để lại di sản cho người thừa kế. Các cơ quan, tổ chức liên quan: Với các loại tài sản khác như phương tiện giao thông, tàu thuyền hoặc tài sản doanh nghiệp, các cơ quan hành chính tương ứng sẽ thực hiện việc đăng ký, chuyển quyền sở hữu theo quy định. 5. Thu thuế và lệ phí liên quan Cơ quan thuế: Nhà nước có quyền thu các loại thuế liên quan đến thừa kế như thuế thu nhập cá nhân từ việc nhận thừa kế tài sản và lệ phí trước bạ đối với việc đăng ký quyền sở hữu tài sản thừa kế. 6. Giải quyết tranh chấp Tòa án nhân dân: Nếu có tranh chấp về thừa kế, các bên có quyền khởi kiện và tòa án có nhiệm vụ giải quyết tranh chấp một cách công bằng và đúng pháp luật. Tòa án có quyền ra phán quyết về việc chia thừa kế, xác định quyền thừa kế, hủy bỏ di chúc nếu phát hiện sai phạm. 7. Các trường hợp đặc biệt Thu hồi di sản: Nếu di sản không có người thừa kế hoặc tất cả người thừa kế từ chối nhận di sản, hoặc di sản dành cho Nhà nước theo di chúc, Nhà nước sẽ tiếp nhận di sản này. Nhà nước Việt Nam, thông qua các cơ quan chức năng, thực hiện sự can thiệp hợp pháp nhằm đảm bảo quy trình thừa kế diễn ra đúng pháp luật, bảo vệ quyền lợi của tất cả các bên liên quan và duy trì trật tự xã hội. Sự can thiệp này nhằm đảm bảo tính công bằng, minh bạch và tuân thủ quy định pháp luật trong quá trình thừa kế tài sản. Phòng Tổng hợp và Phổ biến giáo dục pháp luật.
14:39 23/07/2024
23
[TUẦN 4] BỘ CÂU HỎI - ĐÁP VỀ QUYỀN CON NGƯỜI, NGƯỜI VIỆT NAM ĐỊNH CƯ Ở NƯỚC NGOÀI
Câu hỏi 16. Làm thế nào để xác nhận di chúc có hợp pháp theo quy định của Bộ luật dân sự 2015? Trả lời: Xác nhận di chúc có hợp pháp theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015 (Việt Nam) cần tuân thủ các yêu cầu và điều kiện quy định tại các điều khoản cụ thể của Bộ luật này để đảm bảo tính pháp lý và sự chính xác. Cụ thể, các điều khoản quan trọng bao gồm: 1. Điều kiện của người lập di chúc (Điều 625): Điều 625 nêu rõ rằng người lập di chúc phải minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; người lập di chúc không bị lừa dối, đe dọa hoặc cưỡng ép. 2. Hình thức của di chúc (Điều 627): - Di chúc phải được lập thành văn bản; nếu không thể lập bằng văn bản thì di chúc có thể được lập bằng miệng. - Di chúc bằng văn bản bao gồm các loại: di chúc có người làm chứng, di chúc không có người làm chứng, di chúc tự viết và di chúc đánh máy, di chúc công chứng và di chúc chứng thực. 3. Nội dung của di chúc (Điều 631): - Di chúc phải ghi rõ ngày, tháng, năm lập di chúc. - Họ, tên và địa chỉ của người lập di chúc. - Họ, tên và địa chỉ của người, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản. - Di sản để lại và nơi có di sản. - Việc chỉ định người thực hiện nghĩa vụ và nội dung của nghĩa vụ đó. 4. Di chúc hợp pháp (Điều 630): - Di chúc hợp pháp khi người lập có đủ điều kiện nêu tại Điều 625. - Di chúc phải được lập theo đúng quy định về hình thức và nội dung tại Điều 627 và Điều 631. - Trường hợp di chúc miệng thì người chứng kiến phải xác nhận và sau thời hạn 3 tháng kể từ ngày lập nếu người lập di chúc vẫn còn sống, minh mẫn, sáng suốt thì di chúc miệng không còn hiệu lực. 5. Có công chứng hoặc chứng thực (Điều 628): - Di chúc có thể được công chứng tại tổ chức hành nghề công chứng hoặc chứng thực tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền. - Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc người không biết chữ phải được lập thành văn bản và có người làm chứng rồi phải được công chứng hoặc chứng thực. Việc nắm rõ các quy định này và đảm bảo di chúc được lập theo đúng quy định trên sẽ giúp xác nhận tính hợp pháp của di chúc theo Bộ luật Dân sự 2015. Câu hỏi 17. Có những trường hợp nào mà người Việt Nam định cư nước ngoài có thể bị mất quyền thừa kế tại Việt Nam Trả lời: Người Việt Nam định cư ở nước ngoài có thể bị mất quyền thừa kế tại Việt Nam trong các trường hợp được quy định tại Bộ luật Dân sự 2015. Cụ thể, Điều 621 của Bộ luật này quy định các trường hợp mà cá nhân không có quyền hưởng di sản: 1. Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe hoặc ngược đãi nghiêm trọng người để lại di sản: Người có hành vi cố ý xâm phạm tính mạng hoặc sức khỏe hoặc ngược đãi nghiêm trọng người để lại di sản. 2. Người có hành vi xâm phạm nghiêm trọng đến danh dự, nhân phẩm của người để lại di sản. Người có hành vi xâm phạm nghiêm trọng đến danh dự và nhân phẩm của người để lại di sản. 3. Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng của người thừa kế khác: Người có hành vi cố ý xâm phạm tính mạng hoặc sức khỏe của người thừa kế khác với mục đích duy nhất là hưởng hoặc tăng phần di sản mà mình được hưởng. 4. Người có hành vi lừa dối, cưỡng ép hoặc ngăn cản nghiêm trọng người lập di chúc trong việc để lại di sản cho người khác: Người có hành vi lừa dối, cưỡng ép hoặc ngăn cản nghiêm trọng người lập di chúc trong việc lập di chúc hoặc lừa dối, cưỡng ép hoặc ngăn cản nghiêm trọng người khác trong việc thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật. 5. Người bị kết án về hành vi phá hủy tài sản của người để lại di sản hoặc của người thừa kế khác: Người có hành vi hủy hoại tài sản của người để lại di sản hoặc của người thừa kế khác. 6. Trường hợp khác do pháp luật quy định: Tòa án có thể căn cứ vào tình hình cụ thể và các quy định pháp luật khác để xác định thêm các trường hợp người không có quyền hưởng di sản. Ngoài ra, nếu người thừa kế từ chối nhận di sản theo quy định tại Điều 620 Bộ luật Dân sự 2015 thì cũng không được hưởng di sản. Trong bối cảnh này, người Việt Nam định cư ở nước ngoài nếu rơi vào bất kỳ trường hợp nào ở trên thì sẽ bị mất quyền thừa kế di sản ở Việt Nam. Câu hỏi 18. Quy trình giải quyết tranh chấp thừa kế tại Việt Nam được thực hiện như thế nào? Trả lời: Quy trình giải quyết tranh chấp thừa kế tại Việt Nam theo quy định của pháp luật thường bao gồm các bước chính từ tự hòa giải đến giải quyết tại tòa án. Dưới đây là các bước cụ thể để giải quyết tranh chấp thừa kế: 1. Tự hòa giải giữa các bên: Trước khi tiến hành các thủ tục pháp lý, các bên tranh chấp có thể tự thương lượng, hòa giải với nhau để giải quyết tranh chấp. 2. Hòa giải tại cơ quan có thẩm quyền: Nếu việc tự hòa giải không thành, các bên có thể yêu cầu sự can thiệp của Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn nơi có bất động sản (nếu di sản là bất động sản) hoặc cơ quan, tổ chức có thẩm quyền khác để tiến hành hòa giải theo quy định tại Điều 202 Luật Đất đai 2013. (theo Điều 235 Luật Đất đai 2024, có hiệu lực 01/8/2024) 3. Khởi kiện tại tòa án: Nếu hòa giải không thành hoặc các bên không thể tự hòa giải, bất kỳ bên nào có quyền lợi liên quan đến di sản đều có thể nộp đơn khởi kiện tại tòa án nhân dân có thẩm quyền. Thẩm quyền của tòa án được xác định dựa trên Bộ luật Tố tụng dân sự 2015: - TAND cấp huyện thuộc tỉnh nơi có bất động sản thừa kế (nếu di sản là bất động sản) hoặc nơi cư trú của bị đơn. - Trường hợp có yếu tố nước ngoài, thẩm quyền thuộc về tòa án nhân dân cấp tỉnh. 4. Chuẩn bị hồ sơ khởi kiện: - Đơn khởi kiện (theo mẫu được cấp có thẩm quyền ban hành). - Các tài liệu chứng minh tư cách người thừa kế (giấy khai sinh, chứng minh nhân dân, căn cước công dân...). - Các giấy tờ liên quan đến di sản thừa kế (giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở…). - Các chứng cứ liên quan đến tranh chấp (chứng cứ về di chúc, các tài liệu chứng minh việc xâm phạm quyền thừa kế...). 5. Nộp đơn khởi kiện và thụ lý vụ án: - Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, nguyên đơn nộp đơn khởi kiện tại tòa án có thẩm quyền. - Tòa án xem xét và nếu hồ sơ hợp lệ, sẽ ra quyết định thụ lý vụ án và thông báo cho các bên liên quan. 6. Quy trình giải quyết vụ án tại tòa: - Tòa án tiến hành xem xét, thẩm định và thu thập chứng cứ. - Tòa án triệu tập các bên liên quan để tham gia các phiên tòa và phiên hòa giải. - Nếu hòa giải tại tòa án không thành, vụ án sẽ được đưa ra xét xử công khai hoặc kín (tuỳ theo yêu cầu của các bên và quyết định của tòa án). 7. Phiên tòa sơ thẩm: - Diễn ra phiên tòa sơ thẩm để tòa án xét xử và ra phán quyết về việc giải quyết tranh chấp thừa kế. - Các bên có quyền tham gia phiên tòa và đưa ra các lập luận, chứng cứ bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình. 8. Kháng cáo (nếu có): Nếu không đồng ý với bản án sơ thẩm, các bên có thể kháng cáo lên tòa án cấp trên trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án hoặc nhận được bản án. 9. Phiên tòa phúc thẩm: Tòa án cấp phúc thẩm sẽ xem xét lại vụ án và ra phán quyết cuối cùng. Quy trình trên nhằm đảm bảo quyền lợi hợp pháp của các bên liên quan trong tranh chấp thừa kế và tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của Bộ luật Dân sự 2015 và Bộ luật Tố tụng dân sự 2015. Câu hỏi 19. Thời hạn để khởi kiện của người Việt Nam định cư nước ngoài khi có tranh chấp về thừa kế tài sản tại Việt Nam là bao lâu? Trả lời Thời hạn để khởi kiện về tranh chấp thừa kế tài sản tại Việt Nam, bao gồm cả đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài, được quy định tại Bộ luật Dân sự 2015. Cụ thể, thời hiệu khởi kiện để yêu cầu chia di sản thừa kế và xác nhận quyền thừa kế được quy định tại Điều 623 của Bộ luật này như sau: 1. Thời hiệu khởi kiện để yêu cầu chia di sản thừa kế: - Thời hiệu khởi kiện để yêu cầu chia di sản thừa kế là 30 năm đối với bất động sản. - Thời hiệu khởi kiện để yêu cầu chia di sản thừa kế là 10 năm đối với động sản. - Thời hạn này được tính kể từ thời điểm mở thừa kế, tức là kể từ thời điểm người để lại di sản chết. 2. Thời hiệu khởi kiện để yêu cầu xác nhận quyền thừa kế của mình hoặc bác bỏ quyền thừa kế của người khác: Thời hiệu khởi kiện là 10 năm, được tính từ thời điểm mở thừa kế. 3. Thời hiệu khởi kiện để yêu cầu người thừa kế thực hiện nghĩa vụ về tài sản do người chết để lại: Thời hiệu khởi kiện là 3 năm, được tính từ thời điểm mở thừa kế. Điểm đáng chú ý là khi đã hết thời hiệu khởi kiện yêu cầu chia di sản thừa kế thì di sản sẽ thuộc về những người thừa kế đang quản lý di sản đó. Do đó, người Việt Nam định cư ở nước ngoài cần lưu ý tuân theo các thời hạn này để bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của mình khi có tranh chấp về thừa kế tài sản tại Việt Nam. Nếu quá thời hạn nêu trên, quyền khởi kiện sẽ không còn hợp lệ. Việc xác định đúng thời hiệu khởi kiện và tiến hành các thủ tục pháp lý kịp thời là rất quan trọng để bảo vệ quyền thừa kế hợp pháp. Câu hỏi 20. Người Việt Nam định cư nước ngoài cần biết những văn bản pháp luật nào để giải quyết vấn đề thừa kế tại Việt Nam? Trả lời: Người Việt Nam định cư ở nước ngoài cần nắm rõ một số văn bản pháp luật quan trọng để giải quyết các vấn đề liên quan đến thừa kế tài sản tại Việt Nam. Dưới đây là các văn bản quan trọng mà họ cần quan tâm: 1. Bộ luật Dân sự 2015: Quy định chung về quyền thừa kế, di chúc, chia thừa kế và các tranh chấp liên quan đến thừa kế. Các điều cần chú ý bao gồm: - Điều 609 - Quyền thừa kế - Điều 623 - Thời hiệu thừa kế - Điều 624 đến Điều 630 - Quy định về di chúc - Điều 651 đến Điều 662 - Quy định về thừa kế theo pháp luật, thừa kế thế vị, thừa kế hợp pháp. 2. Luật Đất đai 2013: - Điều chỉnh về quyền sử dụng đất, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất, và các quy định liên quan đến thừa kế quyền sử dụng đất tại Việt Nam. 3. Nghị định số 43/2014/NĐ-CP Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đất đai: - Cung cấp hướng dẫn chi tiết về quyền sở hữu, chuyển nhượng, thừa kế quyền sử dụng đất. (Từ 01/8/2024 sẽ áp dụng các quy định Luật Đất đai 2024 và các văn bản hướng dẫn thi hành) 4. Luật Quốc tịch Việt Nam 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014): Quy định về quốc tịch và các quyền, nghĩa vụ liên quan đến người Việt Nam định cư ở nước ngoài. 5. Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015: Quy định về trình tự, thủ tục giải quyết tranh chấp tại tòa án, bao gồm các vụ án về thừa kế. 6. Luật Nhà ở 2014 (Từ ngày 01/8/2024 sẽ áp dụng Luật Nhà ở 2023) Điều chỉnh quyền sở hữu nhà ở và quyền thừa kế nhà ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài. 7. Nghị quyết số 02/2004/NQ-HĐTP của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao: Hướng dẫn thi hành một số quy định của Bộ luật Dân sự về thừa kế. 8. Thông tư liên tịch số 07/2011/TTLT-BTP-TANDTC-VKSNDTC hướng dẫn thủ tục giải quyết tranh chấp thừa kế tại tòa án nhân dân các cấp: Quy định chi tiết về thủ tục tố tụng dân sự trong việc giải quyết tranh chấp thừa kế tại tòa án. Ngoài ra, người Việt Nam định cư ở nước ngoài cần thường xuyên cập nhật các văn bản pháp luật mới, các nghị định, thông tư và nghị quyết của Chính phủ có liên quan để đảm bảo tuân thủ đầy đủ các quy định pháp luật hiện hành. Việc nắm rõ các văn bản pháp luật này sẽ giúp họ giải quyết các vấn đề thừa kế tài sản tại Việt Nam một cách hiệu quả và đúng pháp luật và đảm bảo các quyền và lợi ích hợp pháp khi hưởng thừa kế tãi Việt Nam. Phòng Tổng hợp và Phổ biến giáo dục pháp luật.
14:37 10/07/2024
26
Trang
12
Liên kết
Thống kê truy cập
  • Đang online: 27
  • Hôm nay: 181
  • Trong tuần: 1847
  • Trong tháng: 13946
  • Tổng truy cập: 38397