MỘT SỐ QUY ĐỊNH ĐÁNG CHÚ Ý VỀ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC ĐIỆN LỰC
16:51 20/10/2026
32
Ban hành chính sách về thí điểm thực hiện chế định luật sư công
Vừa qua, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 364/2026/NĐ-CP ngày 21/9/2016 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Nghị quyết số 24/2026/QH16 ngày 24 tháng 4 năm 2026 của Quốc hội về việc thí điểm thực hiện chế định luật sư công. Nghị định này áp dụng đối với luật sư công; luật sư tập sự; cơ quan, doanh nghiệp quản lý luật sư công, luật sư tập sự; cơ quan sử dụng luật sư công; cơ quan quản lý nhà nước về luật sư công; tổ chức xã hội - nghề nghiệp của luật sư và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thí điểm thực hiện chế định luật sư công. Nghị định có một số nội dung đáng chú ý như sau: Về đào tạo nghề luật sư cho người muốn trở thành luật sư công (Điều 4): Người có Bằng cử nhân luật hoặc thạc sĩ luật được tham dự khóa đào tạo nghề luật sư tại cơ sở đào tạo nghề luật sư để trở thành luật sư công. Thời gian đào tạo nghề luật sư là 12 tháng. Về kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư (Điều 11): Người được miễn tập sự hành nghề luật sư theo quy định không phải tham dự kỳ kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư. Luật sư tập sự đã hoàn thành thời gian tập sự hành nghề luật sư được tham dự kỳ kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư. Sở Tư pháp Lâm Đồng tham gia Hội thảo lấy ý kiến do Bộ Tư pháp tổ chức Về bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho luật sư công (Điều 18): Sau khi được cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư hoặc được tuyển dụng làm luật sư công đối với luật sư đã có Chứng chỉ hành nghề luật sư, luật sư công phải tham gia lớp bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ theo thông báo của Bộ Tư pháp. Thời gian bồi dưỡng tối thiểu là 10 ngày. Trường hợp luật sư công không tham dự lớp bồi dưỡng thì cơ quan, doanh nghiệp quản lý luật sư công không phân công người đó thực hiện nhiệm vụ của luật sư công và yêu cầu tham gia lớp bồi dưỡng theo quy định. Về thực hiện chế độ, chính sách đối với luật sư công (Điều 24): Cơ quan, doanh nghiệp quản lý luật sư công có trách nhiệm chi trả mức hỗ trợ hằng tháng cho luật sư công, các khoản phí liên quan đến tập sự, gia nhập, duy trì tư cách thành viên của tổ chức xã hội - nghề nghiệp của luật sư và thực hiện các chế độ, chính sách khác theo quy định. Cơ quan sử dụng luật sư công có trách nhiệm thanh toán tiền bồi dưỡng cho luật sư công, các khoản chi phí khác theo quy định khi luật sư công tham gia giải quyết vụ, việc có tính chất pháp lý của cơ quan, tổ chức mình. Nghị định số 364/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/10/2026. Nguyễn Trinh – Phòng Bổ trợ tư pháp
17:17 19/10/2026
66
THỰC THI QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÔNG DÂN TRÊN KHÔNG GIAN SỐ
Trong bối cảnh chuyển đổi số đang diễn ra mạnh mẽ, không gian số ngày càng trở thành môi trường quan trọng để người dân tiếp cận thông tin, thực hiện các giao dịch điện tử, sử dụng dịch vụ công trực tuyến và tham gia các hoạt động kinh tế, xã hội. Việc thực thi đầy đủ quyền và nghĩa vụ của công dân trên không gian số không chỉ góp phần bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mỗi cá nhân mà còn thúc đẩy xây dựng môi trường số an toàn, lành mạnh, văn minh và tuân thủ pháp luật. Bảo đảm quyền của công dân trên không gian số Trên môi trường số, công dân được tiếp cận thông tin, khai thác và sử dụng các dịch vụ trực tuyến theo quy định của pháp luật; được bảo vệ dữ liệu cá nhân, quyền riêng tư, danh dự, nhân phẩm và các quyền, lợi ích hợp pháp khác. Đồng thời, công dân có thể thực hiện quyền tự do ngôn luận, bày tỏ ý kiến, gửi phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo thông qua các nền tảng trực tuyến theo quy định. Việc đẩy mạnh cung cấp dịch vụ công trực tuyến tạo điều kiện để người dân chủ động thực hiện thủ tục hành chính, theo dõi tiến độ giải quyết hồ sơ, tra cứu kết quả và tương tác với cơ quan nhà nước mà không bị giới hạn bởi khoảng cách địa lý hay thời gian giao dịch trực tiếp. Qua đó, góp phần nâng cao tính công khai, minh bạch, tiết kiệm thời gian, chi phí và nâng cao chất lượng phục vụ người dân. Nâng cao ý thức chấp hành pháp luật và trách nhiệm của công dân Bên cạnh việc thụ hưởng các quyền hợp pháp, mỗi công dân cần thực hiện đầy đủ nghĩa vụ và trách nhiệm khi tham gia không gian số. Trước hết, cần tuân thủ các quy định của pháp luật khi sử dụng Internet, mạng xã hội và các nền tảng trực tuyến; kiểm chứng thông tin trước khi đăng tải, chia sẻ; không phát tán thông tin sai sự thật, thông tin xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân hoặc thực hiện các hành vi vi phạm pháp luật trên môi trường mạng. Mỗi người cần chủ động bảo vệ tài khoản, mật khẩu, thông tin xác thực và dữ liệu cá nhân; thận trọng trước các đường dẫn, tin nhắn, cuộc gọi có dấu hiệu lừa đảo; không tùy tiện cung cấp thông tin cá nhân, mã xác thực hoặc thông tin tài khoản ngân hàng cho người không rõ danh tính. Đồng thời, cần tôn trọng quyền riêng tư của người khác, ứng xử có văn hóa, giao tiếp văn minh và có trách nhiệm với những nội dung do mình tạo lập, đăng tải hoặc chia sẻ. Phát huy vai trò của cơ quan nhà nước trong xây dựng môi trường số an toàn Để bảo đảm quyền và nghĩa vụ của công dân trên không gian số được thực thi hiệu quả, các cơ quan nhà nước cần tiếp tục đẩy mạnh chuyển đổi số, nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ công trực tuyến, công khai thông tin theo quy định, bảo đảm an toàn hệ thống thông tin và bảo vệ dữ liệu cá nhân. Cùng với đó, cần tăng cường tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của người dân trên môi trường điện tử; hướng dẫn người dân sử dụng các nền tảng số đúng quy định và nâng cao kỹ năng nhận diện, phòng ngừa rủi ro trên không gian mạng. Đặc biệt, công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật cần được triển khai bằng nhiều hình thức phù hợp, dễ tiếp cận, giúp người dân hiểu rõ quyền được bảo vệ, nghĩa vụ phải thực hiện và trách nhiệm pháp lý khi có hành vi vi phạm. Mỗi cán bộ, công chức, viên chức cũng cần phát huy vai trò nêu gương trong sử dụng công nghệ số, khai thác thông tin chính xác, bảo vệ dữ liệu trong quá trình thực thi công vụ và phục vụ người dân. Chung tay xây dựng không gian số văn minh, an toàn, đúng pháp luật Thực thi quyền và nghĩa vụ của công dân trên không gian số là trách nhiệm của mỗi cá nhân, đồng thời đòi hỏi sự phối hợp giữa cơ quan nhà nước, tổ chức, doanh nghiệp và toàn xã hội. Mỗi người dân cần chủ động nâng cao hiểu biết pháp luật, kỹ năng số, ý thức bảo vệ thông tin và trách nhiệm trong từng hành vi trực tuyến. Sử dụng công nghệ số đúng mục đích, thực hiện quyền công dân gắn với nghĩa vụ tuân thủ pháp luật và ứng xử có trách nhiệm trên môi trường mạng chính là những hành động thiết thực góp phần xây dựng xã hội số phát triển bền vững, lấy người dân làm trung tâm, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của công dân trong tiến trình chuyển đổi số quốc gia. Lương Thành Danh, Văn phòng Sở
10:22 15/10/2026
132
LÂM ĐỒNG QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ VÀ MỨC CHI ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG
LÂM ĐỒNG QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ VÀ MỨC CHI ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG Thu Yến – Phòng PBGDPL
10:09 15/10/2026
81
BỘ TƯ PHÁP BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ THEO VỊ TRÍ VIỆC LÀM CÔNG CHỨC TƯ PHÁP CẤP XÃ
Trong thời gian qua, nhất là từ khi thực hiện mô hình chính quyền địa phương 02 cấp, công tác đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ công chức thực hiện nhiệm vụ tư pháp cấp xã trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng được quan tâm, chú trọng, góp phần nâng cao năng lực tham mưu, thực hiện nhiệm vụ và giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực tư pháp tại cơ sở. Tuy nhiên, sau khi sắp xếp đơn vị hành chính, đội ngũ công chức tư pháp cấp xã có nhiều thay đổi; một số công chức được bố trí, phân công nhiệm vụ mới, chưa được đào tạo, bồi dưỡng chuyên sâu hoặc còn hạn chế về kinh nghiệm thực tiễn. Bên cạnh đó, yêu cầu về chuyên môn, nghiệp vụ ngày càng cao, nhiều quy định pháp luật mới được ban hành, trong khi khối lượng công việc lớn, đòi hỏi công chức phải thường xuyên cập nhật kiến thức, nâng cao kỹ năng thực hiện nhiệm vụ. Sở Tư pháp kiểm tra công tác tư pháp năm 2026 tại UBND phường Xuân Trường – Đà Lạt Từ tình hình thực tế sau sắp xếp ở các địa phương, ngày 07/10/2026 Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Quyết định số 2218/QĐ-BTP về việc ban hành Chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ theo vị trí việc làm cho chuyên viên về lĩnh vực tư pháp xã, phường, đặc khu. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký, nhằm nâng cao kiến thức, kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ công chức thực hiện nhiệm vụ tư pháp cấp xã, đáp ứng yêu cầu vận hành mô hình chính quyền địa phương 02 cấp. Chương trình được xây dựng trên cơ sở thực hiện Nghị định số 171/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ quy định về đào tạo, bồi dưỡng công chức và Quyết định số 700/QĐ-TTg ngày 20/4/2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án tăng cường bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức ở xã, phường, đặc khu đáp ứng yêu cầu vận hành chính quyền địa phương 02 cấp giai đoạn 2026–2031. 1. Đối tượng, thời lượng và hình thức bồi dưỡng Đối tượng tham gia chương trình là chuyên viên về lĩnh vực tư pháp, công chức được giao thực hiện nhiệm vụ công tác tư pháp tại xã, phường, đặc khu. Ngoài ra, cán bộ, công chức và những người có liên quan có thể tham gia chương trình theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền nhưng không được cấp chứng chỉ. Chương trình có tổng thời lượng 56 tiết, tương đương 07 ngày học, được tổ chức theo hình thức tập trung, trực tuyến hoặc kết hợp trực tiếp và trực tuyến. Mục tiêu của chương trình là cung cấp, cập nhật kiến thức pháp luật, kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp; nâng cao năng lực tham mưu, tổ chức thực hiện nhiệm vụ, ý thức trách nhiệm và tính chuyên nghiệp của đội ngũ công chức tư pháp cấp xã. Qua đó, góp phần nâng cao chất lượng giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công trong lĩnh vực tư pháp, phục vụ ngày càng tốt hơn nhu cầu của người dân và tổ chức. 2. Chương trình gồm 08 chuyên đề nghiệp vụ trọng tâm Nội dung bồi dưỡng được thiết kế thành 02 phần, trong đó phần kiến thức, kỹ năng nghiệp vụ chuyên ngành gồm 08 chuyên đề với tổng thời lượng 52 tiết; phần hoạt động bổ trợ gồm 04 tiết dành cho khai giảng, bế giảng và kiểm tra cuối khóa. Đáng chú ý, chương trình dành 31/52 tiết chuyên ngành cho hoạt động thảo luận, thực hành, tập trung vào những tình huống nghiệp vụ thường gặp trong thực tiễn. Trong đó, chuyên đề về đăng ký, quản lý hộ tịch, nuôi con nuôi và quốc tịch có thời lượng lớn nhất, với 16 tiết, gồm 12 tiết thực hành. 3. Chú trọng kỹ năng thực hành, chuyển đổi số và giải quyết tình huống thực tiễn Một trong những điểm nổi bật của chương trình là phương pháp bồi dưỡng theo hướng phát triển năng lực, lấy yêu cầu thực hiện nhiệm vụ của công chức tư pháp cấp xã làm trung tâm. Bên cạnh việc cập nhật các quy định pháp luật, chương trình chú trọng trang bị kỹ năng soạn thảo, góp ý, thẩm định văn bản quy phạm pháp luật; kiểm tra, rà soát văn bản; giải quyết thủ tục hành chính về hộ tịch, chứng thực; xử lý tình huống phát sinh trong công tác tư pháp tại cơ sở. Đồng thời, chương trình tăng cường nội dung ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số, khai thác cơ sở dữ liệu, sử dụng các nền tảng số và trí tuệ nhân tạo (AI) hỗ trợ thực hiện nhiệm vụ. Đặc biệt, học viên được thực hành xử lý các tình huống liên quan đến dữ liệu hộ tịch điện tử, đối chiếu thông tin với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, giải quyết sai lệch dữ liệu và thực hiện dịch vụ công trực tuyến. Đối với lĩnh vực phổ biến, giáo dục pháp luật, chương trình tập trung bồi dưỡng kỹ năng truyền thông chính sách, phổ biến pháp luật; hướng dẫn hoạt động hòa giải ở cơ sở; rà soát, củng cố đội ngũ làm công tác phổ biến pháp luật, hòa giải viên; thực hiện đánh giá, lập hồ sơ đề nghị công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật và phối hợp thực hiện trợ giúp pháp lý. 4. Quy định về kiểm tra, đánh giá và cấp chứng chỉ Theo Chương trình, học viên phải hoàn thành bài kiểm tra cuối khóa. Hình thức kiểm tra có thể là trắc nghiệm, tự luận, xây dựng chuyên đề hoặc xử lý tình huống thực tiễn. Học viên được cấp chứng chỉ hoàn thành chương trình bồi dưỡng khi tham gia tối thiểu 80% thời lượng quy định, có kết quả đánh giá mức Đạt và đáp ứng các quy định khác có liên quan. Đáng lưu ý, chứng chỉ hoàn thành chương trình này không thay thế chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ hộ tịch đối với người làm công tác hộ tịch theo quy định của pháp luật. Trường hợp công chức đã được bồi dưỡng và cấp chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ hộ tịch thì được miễn tham gia chuyên đề 5 và chuyên đề 6 của chương trình. 5. Góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ công chức tư pháp cấp xã Việc ban hành Chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ theo vị trí việc làm là cơ sở quan trọng để các cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, chuẩn hóa kiến thức và kỹ năng cho đội ngũ công chức thực hiện nhiệm vụ tư pháp tại xã, phường, đặc khu. Đây cũng là cơ sở để các địa phương rà soát nhu cầu, xây dựng kế hoạch và cử công chức tham gia bồi dưỡng phù hợp với vị trí việc làm, nhất là trong bối cảnh nhiệm vụ tư pháp cấp xã có nhiều yêu cầu mới về phân cấp, phân quyền, cải cách hành chính và chuyển đổi số. Thông qua việc tăng cường bồi dưỡng nghiệp vụ gắn với thực tiễn, chương trình góp phần xây dựng đội ngũ công chức tư pháp cấp xã có phẩm chất, năng lực chuyên môn, kỹ năng thực thi công vụ, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới; nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước và chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp. Bích Quyên – Văn phòng Sở
08:47 13/10/2026
116
CHÍNH PHỦ BAN HÀNH QUY ĐỊNH PHỤ CẤP CÔNG VỤ ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ
Từ ngày 01/7/2026, việc vận hành mô hình chính quyền địa phương hai cấp tiếp tục đặt ra yêu cầu ngày càng cao đối với hoạt động của chính quyền cấp xã. Khối lượng công việc tăng, phạm vi quản lý rộng, nhiều nhiệm vụ, thẩm quyền được phân cấp, phân quyền cho cấp xã, đòi hỏi đội ngũ cán bộ, công chức phải nâng cao năng lực chuyên môn, tinh thần trách nhiệm và hiệu quả thực thi công vụ. Trong khi đó, điều kiện làm việc, chế độ, chính sách đãi ngộ đối với cán bộ, công chức cấp xã còn có những khó khăn, bất cập, chưa thực sự tương xứng với yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới. Trung tâm phục vụ hành chính công xã Nam Ban Lâm Hà Trước thực tiễn đó, ngày 02/10/2026 Chính phủ ban hành Nghị định số 381/2026/NĐ-CP quy định chế độ phụ cấp công vụ đối với cán bộ, công chức làm việc ở xã, phường, đặc khu. Nghị định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02/10/2026; chế độ phụ cấp được áp dụng từ ngày 01/7/2026 đến khi thực hiện cải cách chính sách tiền lương. 1. Về đối tượng áp dụng, Nghị định quy định chế độ phụ cấp công vụ đối với cán bộ, công chức làm việc trong các cơ quan của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ở xã, phường, đặc khu (gọi chung là cán bộ, công chức cấp xã). 2. Về mức phụ cấp công vụ được quy định tại Điều 3 Nghị định Mức phụ cấp công vụ bằng 55% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có), áp dụng đối với cán bộ, công chức cấp xã không được hưởng tiền lương, thu nhập tăng thêm theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố về chi tiền lương, thu nhập tăng thêm. Mức phụ cấp công vụ bằng 25% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có), áp dụng đối với cán bộ, công chức cấp xã được hưởng tiền lương, thu nhập tăng thêm theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố về chi tiền lương, thu nhập tăng thêm. Trường hợp cán bộ, công chức cấp xã thuộc đối tượng hưởng mức phụ cấp công vụ 25% nêu trên có mức tiền lương, thu nhập tăng thêm thấp hơn mức phụ cấp công vụ 55% thì được hưởng phần chênh lệch để bảo đảm bằng mức phụ cấp công vụ 55%. Trung tâm phục vụ hành chính công phường 1 Bảo Lộc 3. Về nguyên tắc áp dụng, phụ cấp công vụ được chi trả cùng kỳ lương hằng tháng và không dùng để tính đóng, hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế. Các khoảng thời gian không được tính hưởng phụ cấp công vụ gồm: thời gian đi công tác, làm việc, học tập ở nước ngoài được hưởng 40% tiền lương theo quy định; thời gian nghỉ việc không hưởng lương liên tục từ 01 tháng trở lên; thời gian nghỉ việc hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội; thời gian bị tạm đình chỉ công tác hoặc bị tạm giữ, tạm giam. Cán bộ, công chức cấp xã khi thôi làm việc tại các cơ quan, tổ chức thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định thì thôi hưởng phụ cấp công vụ kể từ tháng tiếp theo. 4. Về thực hiện chế độ phụ cấp, Nghị định quy định cán bộ, công chức cấp xã thuộc đối tượng áp dụng mức phụ cấp công vụ 55% hoặc được hưởng phần chênh lệch để bảo đảm bằng mức 55%, nếu trong thời gian từ ngày 01/7/2026 đến trước ngày Nghị định có hiệu lực đã hưởng mức phụ cấp công vụ thấp hơn mức 55% thì được hưởng phần chênh lệch theo quy định. Nguồn kinh phí thực hiện chế độ phụ cấp công vụ được bảo đảm từ ngân sách nhà nước và tổng hợp vào nhu cầu cải cách tiền lương hằng năm của các địa phương. Đồng thời, Nghị định bãi bỏ các quy định liên quan đến cán bộ, công chức cấp xã tại Nghị định số 34/2012/NĐ-CP ngày 15/4/2012 của Chính phủ về chế độ phụ cấp công vụ. Việc ban hành Nghị định số 381/2026/NĐ-CP có ý nghĩa thiết thực trong việc hoàn thiện chế độ, chính sách đối với đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã, phù hợp với yêu cầu vận hành mô hình chính quyền địa phương hai cấp. Nghị định góp phần bảo đảm quyền lợi, cải thiện thu nhập, tạo động lực để cán bộ, công chức yên tâm công tác, phát huy năng lực, nâng cao tinh thần trách nhiệm trong thực thi nhiệm vụ. Đồng thời, thể hiện sự quan tâm của Nhà nước đối với đội ngũ cán bộ, công chức trực tiếp thực hiện nhiệm vụ tại cơ sở, góp phần ổn định tổ chức bộ máy, nâng cao chất lượng, hiệu lực, hiệu quả hoạt động của chính quyền cấp xã, hướng tới xây dựng nền hành chính chuyên nghiệp, hiện đại, phục vụ Nhân dân ngày càng tốt hơn. Bích Quyên – Văn phòng Sở
08:45 13/10/2026
773
Những điểm mới đáng chú ý trong chính sách thi đua, khen thưởng từ ngày 01/10/2026
Từ ngày 01/10/2026, các quy định mới về công tác thi đua, khen thưởng chính thức được áp dụng theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2026/QH16; Nghị định số 368/2026/NĐ-CP của Chính phủ và Quyết định số 45/2026/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Các văn bản góp phần tiếp tục hoàn thiện cơ sở pháp lý về thi đua, khen thưởng, đáp ứng yêu cầu đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy và khuyến khích khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số. Đại hội thi đua yêu nước toàn quốc lần thứ XI Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2026/QH16: Bổ sung nhiều quy định về danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng Nghị định số 368/2026/NĐ-CP ngày 25/9/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thi đua, khen thưởng Quyết định số 45/2026/QĐ-TTg ngày 16/9/2026 của Thủ tướng Chính phủ quy định thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng Việc Luật số 06/2026/QH16, Nghị định số 368/2026/NĐ-CP và Quyết định số 45/2026/QĐ-TTg cùng có hiệu lực từ ngày 01/10/2026 tạo cơ sở pháp lý quan trọng để tiếp tục đổi mới công tác thi đua, khen thưởng, bảo đảm việc khen thưởng ngày càng thực chất, kịp thời, đúng thành tích và tạo động lực cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong thực hiện nhiệm vụ. Trần Thanh Bình, Sở Tư pháp
11:06 09/10/2026
258
Lâm Đồng ban hành quy định mới về mức chi bảo đảm hoạt động giám sát, phản biện xã hội
Ngày 24/9/2026, tại Kỳ họp thứ 6 (Kỳ họp chuyên đề), Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng khóa XI đã thông qua Nghị quyết số 57/2026/NQ-HĐND quy định nội dung, mức chi bảo đảm hoạt động giám sát, phản biện xã hội của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội các cấp trên địa bàn tỉnh, có hiệu lực từ ngày 05/10/2026. Nghị quyết được ban hành nhằm cụ thể hóa các quy định của pháp luật về kinh phí phục vụ hoạt động giám sát, phản biện xã hội, tạo cơ sở thống nhất để các cơ quan, tổ chức thực hiện, đồng thời bảo đảm việc sử dụng ngân sách đúng mục đích, tiết kiệm và hiệu quả. Quang cảnh kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh Theo quy định mới, kinh phí phục vụ hoạt động giám sát, phản biện xã hội được ngân sách nhà nước bảo đảm theo phân cấp ngân sách hiện hành, được bố trí trong dự toán ngân sách hằng năm của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp trên địa bàn tỉnh và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định. Đối với các đoàn công tác chỉ đạo, kiểm tra, giám sát, khảo sát phục vụ hoạt động giám sát, phản biện xã hội, các khoản phụ cấp lưu trú, tiền thuê phòng nghỉ, chi phí đi lại, cước hành lý và tài liệu mang theo được thực hiện theo quy định về chế độ công tác phí của tỉnh. Đáng chú ý, Nghị quyết quy định cụ thể mức chi đối với hội nghị đối thoại, tọa đàm, hội thảo. Ở cấp tỉnh, người chủ trì cuộc họp được chi 150.000 đồng/người/cuộc họp, thành viên tham dự được chi 100.000 đồng/người/cuộc họp và báo cáo tham luận theo đơn đặt hàng được chi 500.000 đồng/bài viết. Ở cấp xã, mức chi tương ứng là 120.000 đồng đối với người chủ trì, 80.000 đồng đối với thành viên tham dự và 400.000 đồng đối với báo cáo tham luận theo đơn đặt hàng. Đối với những nội dung giám sát, phản biện xã hội phức tạp, thuộc lĩnh vực chuyên môn sâu, cần có ý kiến tư vấn độc lập, cấp tỉnh được quyết định thuê chuyên gia thẩm định, chuyên gia tư vấn độc lập trên cơ sở hợp đồng công việc và sản phẩm được phê duyệt. Mỗi nội dung được thuê tối đa 5 chuyên gia, với mức chi 1.000.000 đồng cho mỗi báo cáo kết quả thẩm định hoặc tư vấn. Đồng thời, Nghị quyết cũng dành mức chi bồi dưỡng cụ thể cho thành viên tham gia đoàn giám sát, phản biện xã hội, ngoài chế độ công tác phí. Tại cấp tỉnh, thành viên chính thức của đoàn giám sát được bồi dưỡng 100.000 đồng/người/ngày, các thành viên khác 70.000 đồng/người/ngày. Tại cấp xã, mức tương ứng là 80.000 đồng và 60.000 đồng/người/ngày. Quang cảnh Hội nghị với sự tham dự của các đồng chí lãnh đạo tỉnh Tuy nhiên, đối với việc xây dựng báo cáo kết quả giám sát, phản biện xã hội theo định kỳ hoặc theo chuyên đề được giao, cũng như văn bản kiến nghị, mức chi cho sản phẩm cuối cùng, bao gồm cả việc tiếp thu, chỉnh lý, là 2.000.000 đồng/báo cáo hoặc văn bản ở cấp tỉnh và 1.600.000 đồng/báo cáo hoặc văn bản ở cấp xã. Bên cạnh những nội dung được quy định cụ thể, các khoản chi khác phục vụ trực tiếp hoạt động giám sát, phản biện xã hội được thực hiện căn cứ tình hình thực tế và công việc phát sinh. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định việc chi tiêu trong phạm vi dự toán được giao, bảo đảm đúng quy định pháp luật, tiết kiệm và hiệu quả. Nghị quyết số 57/2026/NQ-HĐND có ý nghĩa thiết thực trong việc bảo đảm nguồn lực cho hoạt động giám sát, phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội trên địa bàn tỉnh. Qua đó, góp phần nâng cao chất lượng tham gia xây dựng chính quyền, phát huy vai trò giám sát của Mặt trận và các tổ chức chính trị - xã hội, đồng thời bảo đảm các khoản chi phục vụ hoạt động này được thực hiện công khai, đúng chế độ và phù hợp thực tế. Kể từ ngày Nghị quyết số 57/2026/NQ-HĐND có hiệu lực, Nghị quyết số 49/2017/NQ-HĐND ngày 12/7/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng (trước sáp nhập) được bãi bỏ. Đối với các khoản chi cho hoạt động giám sát, phản biện xã hội đã thực hiện trước thời điểm Nghị quyết mới có hiệu lực nhưng chưa hoàn tất thủ tục thanh toán, việc thanh toán, quyết toán được thực hiện theo Nghị quyết số 49/2017/NQ-HĐND. Việc triển khai thực hiện Nghị quyết Nghị quyết số 57/2026/NQ-HĐND sẽ góp phần bảo đảm chính sách được thực hiện thống nhất, đúng quy định và phát huy hiệu quả trong thực tiễn. Võ Luân - PBGDPL
10:36 08/10/2026
178
Ban hành chính sách nâng cao mức thù lao hằng tháng đối với cộng tác viên dân số tại thôn, tổ dân phố
Ngày 24/9/2026, tại Kỳ họp thứ 6 (Kỳ họp chuyên đề), HĐND tỉnh Lâm Đồng khóa XI đã thông qua Nghị quyết số 59/2026/NQ-HĐND quy định mức thù lao hằng tháng đối với cộng tác viên dân số tại thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng. Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 05/10/2026. Quy định cụ thể mức thù lao theo từng địa bàn Nghị quyết 59/2026/NQ-HĐND áp dụng đối với người làm cộng tác viên dân số tại thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng; đồng thời áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan. Phạm vi điều chỉnh bao gồm cộng tác viên dân số tại các thôn, bon, buôn, bản, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh. (Cộng tác viên dân số phối hợp cùng các đoàn thể cơ sở trao đổi, lắng nghe ý kiến của người dân tại thôn, tổ dân phố) Theo Nghị quyết, mức thù lao hằng tháng được xác định theo đặc điểm, quy mô và điều kiện của từng địa bàn. Cụ thể: - Mức 0,5 lần mức lương cơ sở/người/tháng áp dụng đối với cộng tác viên dân số làm việc tại các thôn có từ 350 hộ gia đình trở lên; các thôn đặc biệt khó khăn, các thôn tại các xã vùng khó khăn theo quyết định của cấp có thẩm quyền; và các tổ dân phố có từ 500 hộ gia đình trở lên. - Mức 0,4 lần mức lương cơ sở/người/tháng áp dụng đối với cộng tác viên dân số làm việc tại các địa bàn còn lại. Kinh phí thực hiện mức thù lao đối với cộng tác viên dân số được bố trí từ ngân sách địa phương theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành. Nghị quyết số 59/2026/NQ-HĐND có hiệu lực kể từ ngày 05/10/2026 và thay thế Nghị quyết số 91/2025/NQ-HĐND ngày 30/12/2025 của HĐND tỉnh Lâm Đồng quy định mức chi bồi dưỡng hằng tháng đối với cộng tác viên dân số trên địa bàn tỉnh. (Chính sách nâng mức thù lao theo Nghị quyết số 59/2026/NQ-HĐND kịp thời động viên đội ngũ cộng tác viên dân số tích cực bám sát địa bàn, gắn bó mật thiết với đời sống người dân) Đáng chú ý, đối với cộng tác viên dân số có mức thù lao theo Nghị quyết số 59/2026/NQ-HĐND cao hơn mức đang hưởng, việc thực hiện mức thù lao mới và chi trả phần chênh lệch trong thời gian từ ngày 01/7/2026 đến ngày 31/12/2026 được thực hiện theo khoản 1 Điều 15 Nghị định số 168/2026/NĐ-CP của Chính phủ. Việc ban hành Nghị quyết số 59/2026/NQ-HĐND kịp thời thể chế hóa các quy định của pháp luật về dân số, đồng thời động viên, khích lệ và tạo cơ sở pháp lý thống nhất để thực hiện chế độ, chính sách hỗ trợ đội ngũ cộng tác viên dân số an tâm gắn bó với công việc tại cơ sở. Đinh Trúc - PBGDPL
10:33 08/10/2026
122
QUY ĐỊNH CẦN BIẾT VỀ LẬP BIÊN BẢN VI PHẠM HÀNH CHÍNH
QUY ĐỊNH CẦN BIẾT VỀ LẬP BIÊN BẢN VI PHẠM HÀNH CHÍNH Biên bản vi phạm hành chính là căn cứ pháp lý bắt buộc (trừ trường hợp xử phạt không phải lập biên bản vi phạm hành chính) để ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính; việc lập biên bản vi phạm hành chính phải tuân thủ quy định về thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo quy định. Biên bản vi phạm hành chính được lập đúng quy định là cơ sở pháp lý quan trọng, cần thiết để quyết định xử phạt vi phạm hành chính được phù hợp, đúng quy định. Những nội dung cần phải biết khi tham mưu lập biên bản vi phạm hành chính được quy định tại Điều 58 Văn bản hợp nhất 90/VBHN-VPQH năm 2026 hợp nhất Luật Xử lý vi phạm hành chính do Văn phòng Quốc hội ban hành; Điều 6, 12 Văn bản hợp nhất 4749/VBHN-BTP năm 2025 hợp nhất Nghị định hướng dẫn Luật Xử lý vi phạm hành chính do Bộ Tư pháp ban hành. Cụ thể như sau: Việc tìm hiểu, nhận diện đầy đủ, toàn diện các quy định có liên quan về lập biên bản vi phạm hành chính là rất cần thiết, quan trọng trong quá trình tham mưu công tác xử lý vi phạm hành chính, góp phần hạn chế sai sót và nâng cao chất lượng của công tác tham mưu về xử lý vi phạm hành chính. Võ Thảo
10:28 08/10/2026
179
Liên kết
Thống kê truy cập
  • Đang online: 124
  • Hôm nay: 3959
  • Trong tuần: 30301
  • Trong tháng: 116823
  • Tổng truy cập: 630837