Câu hỏi 26. Nhà nước Việt Nam có can thiệp vào quá trình hưởng thừa kế của người Việt Nam định cư nước ngoài tại Việt Nam hay không?
Trả lời:
Nhà nước Việt Nam có thể can thiệp vào quá trình thừa kế tài sản tại Việt Nam của người Việt Nam định cư tại nước ngoài, nhưng sự can thiệp này tuân theo quy định của pháp luật và nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên liên quan cũng như đảm bảo trật tự và công bằng xã hội. Sự can thiệp này thường được thực hiện thông qua các cơ quan chức năng và trong các trường hợp cụ thể dưới đây:
1. Xác nhận tính hợp pháp của di chúc
Các cơ quan thự chiện việc công chứng, chứng thực: Di chúc cần được lập và công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật. Các cơ quan công chứng, cơ quan chứng thực sẽ xác nhận tính hợp pháp của di chúc, đảm bảo rằng di chúc được lập trong tình trạng minh mẫn, không bị lừa dối, ép buộc.
2. Xác định quyền thừa kế
Cơ quan Tòa án nhân dân: Trong trường hợp có tranh chấp về quyền thừa kế hay xác nhận quyền thừa kế của người liên quan, tòa án sẽ can thiệp để xác định quyền thừa kế dựa trên các bằng chứng và quy định của pháp luật.
3. Công tác khai nhận di sản thừa kế
Cơ quan công chứng và Ủy ban nhân dân: Quy trình khai nhận di sản thừa kế phải được thực hiện tại cơ quan công chứng hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có bất động sản thừa kế. Các cơ quan này kiểm tra tính hợp pháp của hồ sơ khai nhận di sản và thực hiện các thủ tục xác nhận.
4. Đăng ký chuyển quyền sở hữu tài sản
Cơ quan đăng ký đất đai: Cơ quan đăng ký đất đai sẽ thực hiện các thủ tục đăng ký chuyển quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất từ người để lại di sản cho người thừa kế.
Các cơ quan, tổ chức liên quan: Với các loại tài sản khác như phương tiện giao thông, tàu thuyền hoặc tài sản doanh nghiệp, các cơ quan hành chính tương ứng sẽ thực hiện việc đăng ký, chuyển quyền sở hữu theo quy định.
5. Thu thuế và lệ phí liên quan
Cơ quan thuế: Nhà nước có quyền thu các loại thuế liên quan đến thừa kế như thuế thu nhập cá nhân từ việc nhận thừa kế tài sản và lệ phí trước bạ đối với việc đăng ký quyền sở hữu tài sản thừa kế.
6. Giải quyết tranh chấp
Tòa án nhân dân: Nếu có tranh chấp về thừa kế, các bên có quyền khởi kiện và tòa án có nhiệm vụ giải quyết tranh chấp một cách công bằng và đúng pháp luật. Tòa án có quyền ra phán quyết về việc chia thừa kế, xác định quyền thừa kế, hủy bỏ di chúc nếu phát hiện sai phạm.
7. Các trường hợp đặc biệt
Thu hồi di sản: Nếu di sản không có người thừa kế hoặc tất cả người thừa kế từ chối nhận di sản, hoặc di sản dành cho Nhà nước theo di chúc, Nhà nước sẽ tiếp nhận di sản này.
Nhà nước Việt Nam, thông qua các cơ quan chức năng, thực hiện sự can thiệp hợp pháp nhằm đảm bảo quy trình thừa kế diễn ra đúng pháp luật, bảo vệ quyền lợi của tất cả các bên liên quan và duy trì trật tự xã hội. Sự can thiệp này nhằm đảm bảo tính công bằng, minh bạch và tuân thủ quy định pháp luật trong quá trình thừa kế tài sản.
Câu hỏi 27. Nếu người để lại di sản có nợ, người thừa kế là người Việt Nam định cư nước ngoài có phải trả nợ thay không?
Theo quy định của pháp luật Việt Nam, cụ thể là Bộ luật Dân sự 2015, người thừa kế có trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ về tài sản do người để lại di sản để lại, bao gồm cả các khoản nợ, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. Điều này áp dụng cho tất cả các người thừa kế, kể cả người Việt Nam định cư ở nước ngoài. Dưới đây là các quy định cụ thể về vấn đề này:
1. Trách nhiệm của người thừa kế về các nghĩa vụ tài sản
- Điều 615 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về nghĩa vụ tài sản do người chết để lại:
“Điều 615. Thực hiện nghĩa vụ tài sản do người chết để lại
1. Những người hưởng thừa kế có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ tài sản trong phạm vi di sản do người chết để lại, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
2. Trường hợp di sản chưa được chia thì nghĩa vụ tài sản do người chết để lại được người quản lý di sản thực hiện theo thỏa thuận của những người thừa kế trong phạm vi di sản do người chết để lại.
3. Trường hợp di sản đã được chia thì mỗi người thừa kế thực hiện nghĩa vụ tài sản do người chết để lại tương ứng nhưng không vượt quá phần tài sản mà mình đã nhận, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
4. Trường hợp người thừa kế không phải là cá nhân hưởng di sản theo di chúc thì cũng phải thực hiện nghĩa vụ tài sản do người chết để lại như người thừa kế là cá nhân.”
Như vậy: Người thừa kế có nghĩa vụ thanh toán các khoản nợ và thực hiện các nghĩa vụ tài sản khác do người chết để lại trong phạm vi di sản mà họ nhận được từ thừa kế, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
Ngoài ra, theo quy định như trên có nghĩa là trách nhiệm thanh toán nợ được giới hạn trong giá trị tài sản mà người thừa kế nhận được. Người thừa kế không phải sử dụng tài sản cá nhân của mình để trả nợ nếu giá trị di sản không đủ để thanh toán các khoản nợ này.
2. Quy trình thanh toán nợ từ di sản thừa kế
- Liên hệ với người chủ nợ: Trước khi phân chia di sản, người thừa kế cần lập danh sách các khoản nợ và liên hệ với người chủ nợ để thông báo về việc thanh toán nợ từ di sản thừa kế.
- Kê khai và kiểm kê di sản thừa kế: Người thừa kế phải kê khai và kiểm kê toàn bộ di sản của người để lại di sản, bao gồm các tài sản hữu hình và các khoản nợ phải trả.
- Thanh toán nợ: Các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác phải được ưu tiên thanh toán trước khi phân chia phần còn lại của di sản cho các người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật.
3. Các bước cụ thể cần thực hiện
3.1. Xác lập nghĩa vụ tài sản của người để lại di sản:
Xác định toàn bộ các khoản nợ mà người để lại di sản đã vay, bao gồm nợ ngân hàng, nợ cá nhân, thuế và các nghĩa vụ tài chính khác.
3.2. Kê khai di sản và nghĩa vụ tài sản:
Người thừa kế cần làm thủ tục khai nhận di sản thừa kế tại cơ quan công chứng hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có bất động sản thừa kế, kèm theo giấy tờ chứng minh các khoản nợ.
3.3. Thanh toán các khoản nợ:
Thanh toán các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản từ di sản của người để lại di sản trước khi tiến hành chia phần còn lại của di sản.
3.4. Các vấn đề cần lưu ý đối với người thừa kế ở nước ngoài
- Xác nhận và hợp pháp hóa giấy tờ: Các giấy tờ từ nước ngoài cần được xác nhận bởi cơ quan có thẩm quyền của nước sở tại và được hợp pháp hóa lãnh sự tại cơ quan lãnh sự Việt Nam.
- Thủ tục thanh toán quốc tế: Với các khoản nợ với chủ nợ trong nước, người thừa kế ở nước ngoài có thể cần phải thực hiện các thủ tục thanh toán quốc tế thông qua hệ thống ngân hàng.
3.5. Trách nhiệm liên đới của người thừa kế
Trường hợp đồng thừa kế: Nếu có nhiều người thừa kế, tất cả người thừa kế sẽ có trách nhiệm liên đới trong việc thanh toán các khoản nợ từ di sản. Trách nhiệm này cũng giới hạn trong phạm vi phần di sản mà mỗi người thừa kế nhận được.
Vậy, người thừa kế tài sản tại Việt Nam, bao gồm cả người Việt Nam định cư ở nước ngoài, có trách nhiệm thanh toán các khoản nợ và thực hiện các nghĩa vụ tài sản khác do người để lại di sản để lại trong phạm vi di sản họ nhận được. Điều này nhằm đảm bảo sự công bằng và tuân thủ các nghĩa vụ tài chính mà người để lại di sản chưa hoàn thành trước khi qua đời.
Câu hỏi 28. Quy định về tài sản chung và tài sản riêng trong gia đình tại Việt Nam được quy định như thế nào?
Trả lời
Luật Hôn nhân và Gia đình 2014. Hiện nay có các quy định quan trọng về tài sản chung và tài sản riêng của vợ chồng:
1. Tài sản chung của vợ chồng
“Theo Điều 33 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, tài sản chung của vợ chồng bao gồm:
1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.
Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.
2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.
3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.”
(Điều này được hướng dẫn bởi Điều 9 và Điều 10 Nghị định 126/2014/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 15/02/2015)
Vậy:
- Tài sản chung là tài sản do vợ chồng tạo ra:
+ Tài sản mà vợ chồng kiếm được thông qua lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh...
+ Thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân.
- Tài sản được tặng cho chung hoặc thừa kế chung: Tài sản mà vợ chồng được nhận dưới hình thức tặng cho chung hoặc thừa kế chung trong thời kỳ hôn nhân.
- Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và tài sản chung: Lợi nhuận và dòng tiền phát sinh từ việc đầu tư, sản xuất, kinh doanh của tài sản riêng và tài sản chung trừ khi có sự thỏa thuận khác giữa vợ chồng.
- Các tài sản khác theo quy định của pháp luật: Tài sản mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung trong văn bản ký kết giữa đôi bên.
Tài sản chung của vợ chồng sẽ được đồng sở hữu, tức là có quyền sở hữu ngang nhau và mỗi bên đều có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc quản lý và sử dụng tài sản này.
2. Tài sản riêng của vợ chồng
Theo Điều 43 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, tài sản riêng của vợ chồng bao gồm:
“1. Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật này; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.
2. Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật này.”
(Điều này được hướng dẫn bởi Điều 11 Nghị định 126/2014/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 15/02/2015)
Vậy:
- Tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn: Tài sản được hình thành trước ngày kết hôn và thuộc sở hữu của mỗi người.
- Tài sản được tặng cho riêng hoặc thừa kế riêng: Tài sản mà một trong hai vợ hoặc chồng nhận được dưới hình thức tặng cho riêng hay thừa kế riêng trong thời kỳ hôn nhân.
- Tài sản được chia riêng: Tài sản được chia riêng cho vợ hoặc chồng theo quyết định của tòa án hoặc theo thỏa thuận giữa các bên.
- Tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu riêng: Bao gồm các tài sản mà chỉ một người sử dụng phục vụ nhu cầu sinh hoạt, học tập, làm việc của người đó.
- Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng: Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, cụ thể: “Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân”, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, cụ thể: “ Trong trường hợp chia tài sản chung của vợ chồng thì phần tài sản được chia, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của mỗi bên sau khi chia tài sản chung là tài sản riêng của vợ, chồng, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác. Phần tài sản còn lại không chia vẫn là tài sản chung của vợ chồng” .
- Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.
- Quản lý, sử dụng, định đoạt tài sản
+ Quản lý tài sản chung: Vợ chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc quản lý tài sản chung. Việc định đoạt tài sản chung phụ thuộc vào sự đồng ý của cả hai bên.
+ Sử dụng tài sản riêng: Vợ chồng có quyền sử dụng riêng và định đoạt tài sản riêng của mình. Tuy nhiên, tài sản riêng được đưa vào sử dụng nhằm đáp ứng nhu cầu của gia đình sẽ có những quy định riêng biệt.
- Thỏa thuận về tài sản chung và tài sản riêng
+ Thỏa thuận tài sản: Vợ chồng có thể thỏa thuận với nhau về việc xác định tài sản riêng và tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân hoặc trước khi kết hôn. Sự thỏa thuận này phải được lập thành văn bản.
+ Chế độ tài sản theo thỏa thuận: Điều 48 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 cho phép vợ chồng tự thỏa thuận về chế độ tài sản của mình và văn bản thỏa thuận này sẽ được công chứng hoặc chứng thực theo quy định.( Xác định tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận được hướng dẫn bởi Điều 15 Nghị định 126/2014/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 15/02/2015)
- Giải quyết tranh chấp về tài sản: trong trường hợp có tranh chấp về phân chia tài sản chung, tài sản riêng hoặc quản lý, sử dụng tài sản, tòa án nhân dân có thẩm quyền sẽ giải quyết theo quy định pháp luật.
Quy định về tài sản chung và tài sản riêng nhằm đảm bảo quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của vợ chồng đối với các tài sản trong thời kỳ hôn nhân. Sự minh bạch và rõ ràng về quyền sở hữu tài sản giúp tránh được các tranh chấp không đáng có và bảo vệ các quyền.
Câu hỏi 29. Người Việt Nam định cư nước ngoài có được cho tặng lại tài sản thừa kế tại Việt Nam cho người khác không?
Trả lời:
Người Việt Nam định cư ở nước ngoài có quyền cho tặng lại tài sản thừa kế tại Việt Nam cho người khác. Quyền này được đảm bảo bởi pháp luật Việt Nam, cụ thể là qua các quy định trong Bộ luật Dân sự và các văn bản pháp luật liên quan. Dưới đây là các bước và yêu cầu quan trọng khi thực hiện việc tặng cho tài sản thừa kế:
1. Xác nhận quyền sở hữu tài sản thừa kế
Người thừa kế phải hoàn tất thủ tục khai nhận di sản thừa kế và đăng ký quyền sở hữu tài sản tại các cơ quan chức năng có thẩm quyền. Điều này đảm bảo rằng tài sản đã được chuyển quyền hợp pháp cho người thừa kế.
2. Lập hợp đồng tặng cho tài sản
- Hợp đồng tặng cho: Việc tặng cho tài sản phải được thực hiện thông qua hợp đồng tặng cho tài sản giữa người tặng (người Việt Nam định cư ở nước ngoài) và người được tặng, có thể là cá nhân hoặc tổ chức.
- Công chứng hoặc chứng thực hợp đồng tặng cho tài sản: Hợp đồng tặng cho tài sản phải được lập thành văn bản và công chứng, chứng thực tại cơ quan công chứng hoặc cơ quan chứng thực ở Việt Nam.
3. Các giấy tờ cần thiết
- Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu: Bao gồm giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, hoặc các giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản khác.
- Giấy tờ cá nhân: Hộ chiếu, giấy chứng minh nhân dân (nếu có), giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (nếu cần thiết).
- Giấy tờ chứng minh quan hệ thừa kế: Các giấy tờ chứng minh quan hệ thừa kế hợp pháp như giấy khai sinh, giấy chứng tử của người để lại di sản, văn bản phân chia di sản thừa kế (nếu có).
4. Đăng ký chuyển quyền sở hữu tài sản
- Cơ quan đăng ký đất đai: Nếu tài sản tặng cho là bất động sản, người được tặng phải làm thủ tục đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở tại Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc cơ quan có thẩm quyền khác.
- Các cơ quan quản lý tài sản khác: Với các loại tài sản khác như xe cộ, tàu thuyền, chứng khoán, người được tặng phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tại các cơ quan quản lý liên quan.
5. Thuế, phí và lệ phí liên quan
- Thuế thu nhập cá nhân: Người được tặng có thể phải nộp thuế thu nhập cá nhân từ việc nhận tài sản tặng cho, trừ các trường hợp miễn thuế theo quy định pháp luật.
- Lệ phí trước bạ: Người được tặng có thể phải nộp lệ phí trước bạ khi đăng ký chuyển quyền sở hữu tài sản.
- Các phí và lệ phí công chứng, chứng thực: Phí công chứng, chứng thực hợp đồng tặng cho và các phí liên quan khác phải được thanh toán theo quy định.
6. Các quy định pháp luật liên quan
Bộ luật Dân sự 2015:
- Điều 457 đến Điều 459 quy định về hợp đồng tặng cho tài sản.
- Điều 457: Khái niệm hợp đồng tặng cho tài sản.
- Điều 458: Tặng cho động sản.
- Điều 459: Tặng cho bất động sản.
- Luật Đất đai 2013: Quy định chi tiết về chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất.( quy định này từ ngày 01/8/2024 sẽ áp dụng Luật Đất đai 2024)
- Các văn bản hướng dẫn thi hành: Nghị định, thông tư hướng dẫn cụ thể việc công chứng, chứng thực, nộp thuế và lệ phí liên quan.
Vậy: Người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoàn toàn có quyền hợp pháp để tặng cho tài sản thừa kế mà họ sở hữu tại Việt Nam. Quá trình tặng cho này phải tuân thủ các quy định pháp luật về tặng cho tài sản; công chứng, chứng thực hợp đồng, đăng ký chuyển quyền sở hữu và nộp các loại thuế, phí liên quan. Việc hiểu và tuân thủ đúng trình tự và thủ tục này sẽ đảm bảo quyền lợi hợp pháp của các bên liên quan.
Câu hỏi 30. Khi người Việt Nam định cư nước ngoài cần thế chấp, bán hoặc cho thuê tài sản thừa kế tại Việt Nam thì cần điều kiện gì?
Trả lời:
Để đảm bảo sự tuân thủ pháp luật khi người Việt Nam định cư ở nước ngoài muốn thế chấp, bán hoặc cho thuê tài sản thừa kế tại Việt Nam, cần tìm hiểu một số điều khoản cụ thể của Bộ luật Dân sự 2015, Luật Đất đai 2013 (sửa đổi, bổ sung năm 2024), và Luật Nhà ở 2014 (sửa đổi, bổ sung năm 2023). Cụ thể:
1. Các cơ sở pháp lý:
1.1. Bộ luật Dân sự 2015
Quyền định đoạt tài sản: Điều 194. Quyền của chủ sở hữu đối với tài sản: “Chủ sở hữu có quyền chiếm hữu, sử dụng và định đoạt tài sản của mình theo quy định của luật”.
1.2. Pháp luật luật Đất đai
a) Luật đất đai 2013
Quyền của người sử dụng đất: Tại khoản 1, Điều 167 quy định quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất: “1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất theo quy định của Luật này.”
b) Luật đất đai 2024
Quyền của công dân đối với đất đai: tại Khoản 1, Điều 27 quy định về quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất: “Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định của Luật này và luật khác có liên quan”.
1.3. Pháp luật Nhà ở
a) Luật Nhà ở 2014:
Quyền của chủ sở hữu nhà ở: Tại điểm d, khoản 1, Điều 10. Quyền của chủ sở hữu nhà ở và người sử dụng nhà ở: “d) Bán, chuyển nhượng hợp đồng mua bán, cho thuê, cho thuê mua, tặng cho, đổi, để thừa kế, thế chấp, góp vốn, cho mượn, cho ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở; trường hợp tặng cho, để thừa kế nhà ở cho các đối tượng không thuộc diện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam thì các đối tượng này chỉ được hưởng giá trị của nhà ở đó”.
b) Luật Nhà ở 2023:
“Tại điểm d, khoản 1, Điều 10. Quyền của chủ sở hữu nhà ở và người sử dụng nhà ở
1. Chủ sở hữu nhà ở là tổ chức, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài có các quyền sau đây:
d) Bán, cho thuê mua, tặng cho, đổi, để thừa kế, thế chấp, góp vốn bằng nhà ở theo quy định của Luật này, pháp luật về đất đai và quy định khác của pháp luật có liên quan; chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở, cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở và các quyền khác theo quy định của pháp luật; trường hợp tặng cho, để thừa kế nhà ở cho đối tượng không thuộc trường hợp được sở hữu nhà ở tại Việt Nam thì đối tượng này chỉ được hưởng giá trị của nhà ở đó.”
2. Thủ tục và điều kiện chi tiết:
2.1. Thế chấp tài sản
- Điều kiện: Người thế chấp cần có đầy đủ giấy tờ chứng nhận quyền sở hữu tài sản (giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sổ đỏ) và hợp đồng thế chấp được công chứng.
- Thủ tục:
+ Lập hợp đồng thế chấp.
+ Công chứng, chứng thực hợp đồng tại cơ quan có thẩm quyền
+ Đăng ký giao dịch bảo đảm tại Văn phòng Đăng ký đất đai.
2.2. Bán tài sản
- Điều kiện: Người bán cần có giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản hợp pháp và sự đồng ý của tất cả đồng sở hữu nếu tài sản là sở hữu chung.
- Thủ tục:
+ Lập hợp đồng mua bán tài sản.
+ Công chứng, chứng thực hợp đồng tại cơ quan có thẩm quyền
+ Đăng ký chuyển quyền sở hữu tại Văn phòng Đăng ký đất đai.
2.3.Cho thuê tài sản
- Điều kiện: Người cho thuê cần có giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản hợp pháp. Lập hợp đồng cho thuê, có thể công chứng, chứng thực tùy theo thỏa thuận giữa các bên.
- Thủ tục:
+ Lập hợp đồng cho thuê chi tiết.
+ Công chứng, chứng thực hợp đồng nếu có yêu cầu từ một trong các bên.
+ Thông báo cho cơ quan thuế để kê khai thu nhập từ việc cho thuê tài sản.
Một số lưu ý đặc biệt:
- Hợp pháp hóa giấy tờ từ nước ngoài: Nếu người định cư ở nước ngoài sử dụng giấy tờ từ nước ngoài, những giấy tờ này phải được công chứng và hợp pháp hóa lãnh sự tại Đại sứ quán hoặc Lãnh sự quán Việt Nam tại nước sở tại.
- Nghĩa vụ thuế: Người bán hoặc cho thuê tài sản phải thực hiện các nghĩa vụ về thuế như thuế thu nhập cá nhân và lệ phí trước bạ. Người cho thuê phải thực hiện các nghĩa vụ về thuế như thuế thu nhập cá nhân và lệ phí trước bạ. Người cho thuê phải khai báo thu nhập từ việc cho thuê với cơ quan thuế.
Việc tuân thủ đúng các quy định pháp luật này sẽ đảm bảo các giao dịch của người Việt Nam định cư ở nước ngoài diễn ra thuận lợi và hợp pháp.
Phòng Tổng hợp và Phổ biến giáo dục pháp luật.