Câu hỏi 1. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài có được quyền thừa kế tài sản tại Việt Nam không ?
Trả lời: Theo quy định của pháp luật Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài vẫn có quyền thừa kế tài sản tại Việt Nam. Điều này được quy định cụ thể trong một số điều luật sau:
Căn cứ pháp lý:
- Theo quy định tại Điều 609, Bộ luật Dân sự 2015 (Luật số 91/2015/QH13) quy định về quyền thừa kế tài sản: “Người thừa kế có quyền nhận di sản mà người để lại di sản để lại theo di chúc hoặc theo pháp luật.” . Quyền thừa kế là quyền về tài sản của cá nhân được pháp luật công nhận, bảo vệ. Vì vậy dù là người Việt Nam đang định cư nước ngoài thì vẫn được nhà nước Việt Nam công nhận và được nhận tài sản thừa kế thuộc về mình theo quy định của pháp luật.
- Luật Quốc tịch Việt Nam 2008 (Luật số 24/2008/QH12) và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2014 (Luật số 56/2014/QH13): Luật Quốc tịch Việt Nam không có quy định giới hạn quyền thừa kế tài sản tại Việt Nam đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài.
- Ngoài ra Luật Đất đai năm 2013 Luật số 45/2013/QH13), Luật Đất đai 2024 (thay thế Luật Đất đai 2013, có hiệu lực từ ngày 01/8/2024); Luật Nhà ở năm 2014, Luật Nhà ở năm 2023 (thay thế Luật Nhà ở năm 2014, có hiệu lực từ ngày 01/01/2025) đều quy định người Việt Nam định cư ở nước ngoài được thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất ở Việt Nam.
Vì vậy, người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoàn toàn có quyền thừa kế tài sản tại Việt Nam theo quy định pháp luật.
Câu hỏi 2. Các loại tài sản nào người Việt Nam định cư ở nước ngoài có thể thừa kế tại Việt Nam?
Trả lời: Theo quy định của pháp luật Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài có thể thừa kế nhiều loại tài sản khác nhau. Dưới đây là các loại tài sản mà bạn có thể thừa kế cùng các quy định pháp luật liên quan:
Căn cứ pháp lý:
1. Đối với Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất
Luật Đất đai năm 2013 (Luật số 45/2013/QH13): Điều 186 quy định quyền và nghĩa vụ của người thừa kế là người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc là người nước ngoài. Tại Khoản 1 Điều 186 quy định: “ Người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo quy định của luật nhà ở thì được nhận thừa kế quyền sử dụng đất hoặc quyền sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở Việt Nam”; tại khoản 2, Điều 186 quy định: “Người Việt Nam định cư ở nước ngoài không thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam thì sẽ được hưởng giá trị tương đương của tài sản thừa kế.”
Đến ngày 01/8/2024, sẽ thực hiện theo Căn cứ điểm h khoản 1 Điều 28 Luật Đất đai 2024 quy định về nhận quyền sử dụng đất như sau:
“Điều 28. Nhận quyền sử dụng đất
h) Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài được phép nhập cảnh vào Việt Nam được mua, thuê mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở, nhận quyền sử dụng đất ở trong dự án phát triển nhà ở; nhận thừa kế quyền sử dụng đất ở và các loại đất khác trong cùng thửa đất có nhà ở theo quy định của pháp luật về dân sự; nhận tặng cho nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở từ những người thuộc hàng thừa kế theo quy định của pháp luật về dân sự;”
2. Đối với Nhà ở
Luật Nhà ở năm 2014 (Luật số 65/2014/QH13): Tại Khoản 2, Điều 7 quy định: “Đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam: Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam thông qua việc thừa kế, mua bán, chuyển nhượng tài sản” và tại điểm b, khoản 2, Điều 8 và Điều 160 quy định quyền của chủ sở hữu nhà ở là người Việt Nam định cư ở nước ngoài: “Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được thừa kế nhà ở tại Việt Nam”.
Đến ngày 01/01/2025, theo Điều 8 Luật Nhà ở 2023, đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam bao gồm tổ chức trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài theo quy định pháp luật về quốc tịch, và theo điểm b khoản 2 Điều 161 Luật Nhà ở 2023 quy định điều kiện để tham gia giao dịch về nhà ở đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài.
3. Tài sản khác
Bộ luật Dân sự năm 2015 (Luật số 91/2015/QH13)” Tại Điều 105 quy định Tài sản: “Tài sản gồm vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản”. Tại Điều 110 quy định thừa kế và quản lý tài sản thừa kế: “Người thừa kế có quyền nhận các loại tài sản khác như tiền tiết kiệm, chứng khoán, quyền tài sản (quyền sở hữu trí tuệ, quyền sử dụng tài sản khác)”.
Câu hỏi 3. Quy định về quyền thừa kế đất đai cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài như thế nào?
Trả lời: Quyền thừa kế đất đai cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài được quy định rõ ràng trong các văn bản pháp luật Việt Nam như Luật Đất đai, Luật Nhà ở và Bộ luật Dân sự. Dưới đây là những điểm chính cần lưu ý:
- Điều 186 của Luật Đất đai 2013 quy định:
“Điều 186. Quyền và nghĩa vụ về sử dụng đất ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam; người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài không thuộc đối tượng được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam
1. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc các đối tượng có quyền sở hữu nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở thì có quyền sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.
2. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam có các quyền và nghĩa vụ sau đây:
a) Quyền và nghĩa vụ chung quy định tại Điều 166 và Điều 170 của Luật này;
b) Chuyển quyền sử dụng đất ở khi bán, tặng cho, để thừa kế, đổi nhà ở cho tổ chức, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc diện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam để ở; tặng cho nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở cho Nhà nước, cộng đồng dân cư, tặng cho nhà tình nghĩa theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 174 của Luật này. Trường hợp tặng cho, để thừa kế cho đối tượng không thuộc diện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam thì đối tượng này chỉ được hưởng giá trị của nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở;
c) Thế chấp nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam;
d) Cho thuê, ủy quyền quản lý nhà ở trong thời gian không sử dụng.
3. Trường hợp tất cả người nhận thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất đều là người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài không thuộc đối tượng được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam quy định tại khoản 1 Điều này thì người nhận thừa kế không được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nhưng được chuyển nhượng hoặc được tặng cho quyền sử dụng đất thừa kế theo quy định sau đây:
a) Trong trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì người nhận thừa kế được đứng tên là bên chuyển nhượng trong hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất;
b) Trong trường hợp tặng cho quyền sử dụng đất thì người được tặng cho phải là đối tượng được quy định tại điểm e khoản 1 Điều 179 của Luật này và phù hợp với quy định của pháp luật về nhà ở, trong đó người nhận thừa kế được đứng tên là bên tặng cho trong hợp đồng hoặc văn bản cam kết tặng cho;
c) Trong trường hợp chưa chuyển nhượng hoặc chưa tặng cho quyền sử dụng đất thì người nhận thừa kế hoặc người đại diện có văn bản ủy quyền theo quy định nộp hồ sơ về việc nhận thừa kế tại cơ quan đăng ký đất đai để cập nhật vào Sổ địa chính.
4. Trường hợp trong số những người nhận thừa kế có người Việt Nam định cư ở nước ngoài không thuộc đối tượng được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam còn những người khác thuộc diện được nhận thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai mà chưa phân chia thừa kế quyền sử dụng đất cho từng người nhận thừa kế thì những người nhận thừa kế hoặc người đại diện có văn bản ủy quyền theo quy định nộp hồ sơ về việc nhận thừa kế tại cơ quan đăng ký đất đai để cập nhật vào sổ địa chính.
Sau khi giải quyết xong việc phân chia thừa kế thì cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người thuộc đối tượng được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài không thuộc đối tượng được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam thì phần thừa kế được giải quyết theo quy định tại khoản 3 Điều này.
5. Người nhận thừa kế trong các trường hợp quy định tại điểm c khoản 3 và khoản 4 Điều này được ủy quyền bằng văn bản cho người trông nom hoặc tạm sử dụng đất và thực hiện nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về đất đai và quy định khác của pháp luật có liên quan.”
Đối với quy định này nêu rõ: Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được nhận quyền sử dụng đất dưới hình thức thừa kế. Tuy nhiên, việc sử dụng đất sau khi nhận thừa kế có thể bị hạn chế tùy theo loại đất và mục đích sử dụng.
- Đến ngày 01/8/2024, điểm h, Khoản 1 Điều 28 Luật Đất đai 2024 đã quy định người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài được phép nhập cảnh vào Việt Nam được mua, thuê mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở, nhận quyền sử dụng đất ở trong dự án phát triển nhà ở; nhận thừa kế quyền sử dụng đất ở và các loại đất khác trong cùng thửa đất có nhà ở theo quy định của pháp luật về dân sự; nhận tặng cho nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở từ những người thuộc hàng thừa kế theo quy định của pháp luật về dân sự.
Bên cạnh đó, Điều 41 Luật Đất đai 2024 đã quy định cụ thể hơn về quyền và nghĩa vụ của người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư tại Việt Nam.
Đồng thời, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài được cho thuê đất, thu tiền thuê đất hằng năm, được thế chấp tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất tại các tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam hoặc tham gia góp vốn bằng tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất.
Câu hỏi 4. Nếu một người đã từ bỏ quốc tịch Việt Nam, tôi có còn quyền thừa kế tài sản không?
Trả lời:
Việc đã từ bỏ quốc tịch Việt Nam ảnh hưởng trực tiếp đến quyền thừa kế tài sản, bao gồm cả đất đai và nhà ở tại Việt Nam. Vì phụ thuộc vào nhiều yếu tố pháp lý và các quy định hiện hành.
Theo Bộ luật Dân sự 2015. Điều 618 tới Điều 681: Người đã từ bỏ quốc tịch Việt Nam vẫn có thể thừa kế tài sản là bất động sản tại Việt Nam. Tuy nhiên, họ không có quyền sở hữu trực tiếp nếu không đủ điều kiện để sở hữu nhà ở tại Việt Nam.
Việc xử lý sẽ phụ thuộc vào nội dung di chúc (nếu có) và phần tài sản được thừa kế sẽ được chuyển thành giá trị tương đương mà người thừa kế có thể nhận.
Khi một người đã từ bỏ quốc tịch Việt Nam, nhưng vẫn có thể nhận thừa kế tài sản ở Việt Nam, nhưng quyền sở hữu trực tiếp sẽ bị hạn chế.
Câu hỏi 5. Các bước người Việt Nam định cư ở nước ngoài chứng minh quyền thừa kế tại Việt Nam là gì?
Trả lời:
Chứng minh quyền thừa kế là quá trình pháp lý để xác định và chứng nhận quyền thừa kế tài sản của người qua đời cho những người thừa kế hợp pháp. Tại Việt Nam, quy trình này được điều chỉnh bởi nhiều văn bản pháp luật, bao gồm Luật Đất đai, Bộ luật Dân sự, Luật Nhà ở và các luật liên quan khác. Dưới đây là các bước cụ thể để chứng minh quyền thừa kế tại Việt Nam.
Căn cứ pháp lý:
- Luật đất đai năm 2013 (Luật đất đai năm 2024, sẽ thay thế Luật đất đai năm 2013 từ ngày 01/8/2024)
- Bộ luật dân sự năm 2015 ( Điều 624 - 630: Quy định về di chúc, hình thức và nội dung di chúc hợp pháp; Điều 644: Quy định các đối tượng không có quyền hưởng di sản; Điều 646 - 656: Quy định về thừa kế theo di chúc và thừa kế theo pháp luật, hàng thừa kế, trình tự phân chia di sản thừa kế.
- Luật nhà ở năm 2014 (Luật nhà ở năm 2023, sẽ thay thế Luật nhà ở năm 2014 từ ngày 01/01/2025)
- Luật Công chứng 2014
- Luật Quản lý thuế năm 2019
Các bước chứng minh quyền thừa kế:
Bước 1: Xác định người thừa kế
Căn cứ theo Bộ luật Dân sự 2015, các loại thừa kế bao gồm:
- Thừa kế theo di chúc: Người chết để lại di chúc hợp pháp, trong đó chỉ rõ người được thừa kế và phần tài sản được thừa kế.
- Thừa kế theo pháp luật: Khi không có di chúc, di chúc không hợp pháp hoặc không xử lý hết tài sản thừa kế, di sản sẽ được chia theo pháp luật.
Các hàng thừa kế theo pháp luật (Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015):
- Hàng thừa kế thứ nhất: Vợ hoặc chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết.
- Hàng thừa kế thứ hai: Ông bà nội, ông bà ngoại, anh chị em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông bà nội, ông bà ngoại.
- Hàng thừa kế thứ ba: Cụ nội, cụ ngoại của người chết; chú, bác, cậu, cô, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là chú, bác, cậu, cô, dì; cháu ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.
Bước 2: Thu thập hồ sơ, giấy tờ cần thiết
Các giấy tờ cần thiết bao gồm:
1. Giấy chứng tử của người để lại di sản.
2. Giấy khai sinh của những người thừa kế (để chứng minh quan hệ huyết thống nếu thừa kế theo pháp luật).
3. Giấy đăng ký kết hôn (nếu có) của những người thừa kế.
4. Di chúc (nếu có) và giấy chứng nhận của di chúc (nếu di chúc được lập theo hình thức công chứng hoặc chứng thực).
5. Sổ đỏ hoặc các giấy tờ chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất.
6. CMND/CCCD/Hộ khẩu của người để lại di sản và người thừa kế.
Bước 3: Công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế
Tại phòng công chứng hoặc văn phòng công chứng, tiến hành các bước sau:
1. Chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ nêu trên.
2. Lập văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế, có sự chứng thực của tất cả các đồng thừa kế.
3. Nộp hồ sơ tại Phòng/Văn phòng công chứng để công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế.
Bước 4: Nộp hồ sơ khai nhận di sản thừa kế tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền
Bước 5: Thực hiện các nghĩa vụ tài chính
1. Thuế thu nhập cá nhân: Người thừa kế phải nộp thuế thu nhập cá nhân từ việc nhận thừa kế tài sản, trừ trường hợp được miễn thuế theo quy định.
2. Lệ phí trước bạ: Đối với việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở.
Bước 6: Đăng ký biến động quyền sử dụng đất
Tại Văn phòng Đăng ký đất đai thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện các bước sau:
+ Chuẩn bị hồ sơ đăng ký biến động:
- Văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế đã được công chứng.
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
- CMND/CCCD/Hộ khẩu của người thừa kế.
- Giấy tờ nộp thuế, phí liên quan.
+ Nộp hồ sơ:
- Người thừa kế nộp hết các loại giấy tờ tại Văn phòng Đăng ký đất đai.
- Chi cục xử lý hồ sơ và ghi nhận quyền sử dụng đất trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
+ Nhận kết quả: Sau khi hoàn tất thủ tục đăng ký biến động, người thừa kế sẽ nhận được giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã được cập nhật tên của mình.
Phòng Tổng hợp và Phổ biến giáo dục pháp luật.