Câu hỏi 6. Giấy tờ cần thiết để đề nghị công nhận quyền thừa kế tài sản tại Việt Nam là gì?
Trả lời: Để đề nghị công nhận quyền thừa kế tài sản tại Việt Nam, người Việt Nam định cư tại nước ngoài cần chuẩn bị một bộ hồ sơ đầy đủ các giấy tờ cần thiết theo quy định của pháp luật. Dưới đây là danh sách chi tiết các giấy tờ và quy định pháp luật cụ thể liên quan:
1. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất (Sổ đỏ, Sổ hồng); chi tiết: Bản gốc và bản sao chứng thực của giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
2. Giấy chứng tử của người để lại tài sản:
- Quy định: Điều 33 Luật Hộ tịch 2014 quy định về thủ tục đăng ký và cấp giấy chứng tử.
- Chi tiết: Bản sao chứng thực giấy chứng tử của người để lại di sản.
3. Giấy tờ chứng minh quan hệ thừa kế:
- Giấy khai sinh: theo Luật Hộ tịch 2014 về đăng ký khai sinh (Chi tiết: Bản sao chứng thực giấy khai sinh của những người thừa kế để chứng minh quan hệ huyết thống)
- Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (nếu thừa kế là vợ hoặc chồng của người chết) theo quy định Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 về chứng nhận kết hôn (chi tiết: Bản sao chứng thực giấy chứng nhận đăng ký kết hôn.)
- Giấy tờ nhận nuôi con nuôi (nếu có) theo quy định tại Luật Nuôi con nuôi 2010 về hồ sơ nhận nuôi con nuôi. (Chi tiết: Bản sao chứng thực giấy tờ nhận nuôi con nuôi để chứng minh mối quan hệ nuôi dưỡng hợp pháp).
4. CMND/CCCD/Hộ chiếu và sổ hộ khẩu của người thừa kế:
Quy định: Theo các quy định của pháp luật về căn cước công dân và hộ khẩu. (Chi tiết: Bản sao chứng thực của CMND/Căn cước công dân/Hộ chiếu và sổ hộ khẩu của người thừa kế).
5. Di chúc (nếu có):
Quy định: Điều 624 - 630 Bộ luật Dân sự 2015 về di chúc (Chi tiết: Bản gốc hoặc bản sao chứng thực di chúc (nếu có) đã được công chứng hoặc chứng thực).
6. Văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế
Quy định: Điều 57 Luật Công chứng 2014 về công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản. ( Chi tiết: Văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế đã được tất cả các đồng thừa kế ký tên và công chứng).
7. Giấy ủy quyền (nếu có)
Quy định: Điều 562 Bộ luật Dân sự 2015 về hợp đồng ủy quyền. (Chi tiết: Nếu có đồng thừa kế ủy quyền cho một người thừa kế đại diện thực hiện thủ tục, cần có giấy ủy quyền theo mẫu quy định và được công chứng, chứng thực).
8. Tờ khai thuế và các nghĩa vụ tài chính liên quan:
- Quy định: Nghị định 10/2022/NĐ-CP quy định về lệ phí trước bạ về lệ phí trước bạ; Điều 4 Thông tư 301/2016/TT-BTC về lệ phí trước bạ và Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007.
Chi tiết: Tờ khai thuế thu nhập cá nhân từ việc nhận thừa kế tài sản (nếu có), biên lai nộp thuế, lệ phí trước bạ và các khoản phí khác liên quan.
9. Đơn yêu cầu công nhận quyền thừa kế tài sản:
- Quy định: Các văn bản hướng dẫn của cơ quan nhà nước.
- Chi tiết: Đơn yêu cầu xin công nhận quyền thừa kế do các thừa kế lập, theo mẫu quy định của cơ quan chức năng.
Thủ tục thực hiện:
1. Chuẩn bị hồ sơ đây đủ.
2. Nộp hồ sơ tại cơ quan công chứng:
- Quy định: Điều 57 Luật Công chứng 2014 về công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản.
- Hướng dẫn:
1. Đến phòng công chứng hoặc văn phòng công chứng mang theo tất cả các giấy tờ đã liệt kê.
2. Công chứng viên sẽ xem xét và công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế.
3. Nộp hồ sơ tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền:
- Quy định: Điều 95 Luật Đất đai 2013 về đăng ký biến động đất đai. (từ ngày 01/8/2024 sẽ thực hiện theo Luật đất đai năm 2024 và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật đất đai năm 2024)
- Hướng dẫn:
1. Sau khi có văn bản thỏa thuận phân chia di sản đã được công chứng, nộp hồ sơ tại Văn phòng Đăng ký đất đai thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường nơi có bất động sản.
2. Thành phần hồ sơ bao gồm: văn bản thỏa thuận phân chia di sản đã được công chứng, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, CMND/CCCD/Hộ khẩu của người thừa kế.
4. Thực hiện nghĩa vụ tài chính:
- Quy định: Điều 10 Nghị định 140/2016/NĐ-CP và Điều 4 Thông tư 301/2016/TT-BTC về lệ phí trước bạ, Điều 4 Thông tư 92/2015/TT-BTC về thuế thu nhập cá nhân từ thừa kế.
- Hướng dẫn:
1. Nộp thuế thu nhập cá nhân từ việc nhận thừa kế (nếu người thừa kế không thuộc diện được miễn thuế).
2. Nộp lệ phí trước bạ cho tài sản thừa kế tại cơ quan thuế địa phương.
5. Đăng ký biến động quyền sử dụng đất:
- Quy định: Điều 95 Luật Đất đai 2013 và Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai (từ ngày 01/8/2024 sẽ thực hiện theo Luật đất đai năm 2024 và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật đất đai năm 2024)
- Hướng dẫn:
1. Đến Văn phòng Đăng ký đất đai để làm thủ tục đăng ký biến động đất đai.
2. Cung cấp hồ sơ đầy đủ đã nêu ở trên cùng với các biên lai nộp thuế và phí liên quan.
3. Văn phòng Đăng ký đất đai sẽ xử lý hồ sơ và ghi nhận quyền sử dụng đất vào giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
6. Nhận kết quả:
Sau khi hoàn tất thủ tục đăng ký biến động, người thừa kế sẽ nhận được giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã được cập nhật tên của mình.
Câu hỏi 7. Người Việt Nam định cư tại nước ngoài cần liên hệ cơ quan nào tại Việt Nam để thực hiện quyền thừa kế?
Trả lời: Để thực hiện quyền thừa kế tại Việt Nam, người Việt Nam định cư tại nước ngoài cần liên hệ với một số cơ quan nhà nước và tổ chức có thẩm quyền. Dưới đây là danh sách các cơ quan liên quan và các quy định pháp luật cụ thể:
1. Phòng Công chứng hoặc Văn phòng Công chứng
Nhiệm vụ: Công chứng di chúc, văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế, và các giấy tờ liên quan khác.
Quy định: Điều 57 Luật Công chứng 2014 quy định về công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản.
Thủ tục thực hiện:
- Công chứng di chúc (nếu có).
- Công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế.
2. Ủy ban nhân dân (UBND) xã, phường, thị trấn
Nhiệm vụ: Cấp giấy chứng tử, xác nhận mối quan hệ trong gia đình (nếu cần).
Quy định: Điều 32, 33 và 34 Luật Hộ tịch 2014 quy định về thủ tục đăng ký và cấp giấy chứng tử.
Thủ tục thực hiện:
- Xin cấp giấy chứng tử của người để lại di sản.
- Xin xác nhận quan hệ gia đình (nếu cần).
3. Chi cục Thuế địa phương
Nhiệm vụ: Thu thuế thu nhập cá nhân từ thừa kế (nếu có) và lệ phí trước bạ.
Quy định: Nghị định số 10/2022/NĐ-CP quy định về lệ phí trước bạ Điều 4 Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/06/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế 71/2014/QH13 và Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế để thực hiện nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân từ thừa kế.
Thủ tục thực hiện:
- Nộp tờ khai và thực hiện nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân từ thừa kế (nếu thuộc diện phải nộp).
4. Văn phòng Đăng ký Đất đai thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường
Nhiệm vụ: Thực hiện đăng ký biến động đất đai, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất.
Quy định: Điều 95 Luật Đất đai 2013 và Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai. (đến ngày 01/8/2024 thực hiện theo Điều 131 Luật Đất đai 2024 và Nghị định hướng dẫn thi hành)
Thủ tục thực hiện:
- Nộp hồ sơ đăng ký biến động quyền sử dụng đất.
- Nhận kết quả giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đã được cập nhật thông tin thừa kế.
Để thực hiện quyền thừa kế tại Việt Nam, bạn cần liên hệ với các cơ quan như Phòng Công chứng hoặc Văn phòng Công chứng, Ủy ban nhân dân (UBND) cấp xã/phường/thị trấn, Chi cục Thuế địa phương, Văn phòng Đăng ký Đất đai, Ủy ban nhân dân (UBND) cấp quận/huyện/thị xã/thành phố trực thuộc tỉnh, và các cơ quan có thẩm quyền cấp giấy tờ liên quan.
Câu hỏi 8. Các vấn đề về thuế khi thừa kế tài sản tại Việt Nam là gì?
Trả lời:
Khi thừa kế tài sản tại Việt Nam, việc nộp thuế và các nghĩa vụ tài chính liên quan đến tài sản thừa kế là rất quan trọng. Dưới đây là các vấn đề về thuế khi thừa kế tài sản tại Việt Nam, kèm theo quy định pháp luật cụ thể:
1. Thuế Thu nhập cá nhân từ thừa kế
Quy định pháp luật:
- Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 (sửa đổi, bổ sung năm 2014): Quy định về đối tượng chịu thuế.
- Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 (sửa đổi, bổ sung năm 2014): Quy định về các khoản thu nhập được miễn thuế.
- Thông tư số 111/2013/TT-BTC ( được sửa đổi bồ sung tại Thông tư số 79/2022/TT-BTC sửa đổi, bổ sung văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tài chính ban hành): Hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân và các văn bản hướng dẫn thi hành khác.
Chi tiết:
- Thu nhập từ thừa kế: Bao gồm thừa kế bất động sản (nhà, đất), động sản có đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng (xe ô tô, xe máy), cổ phiếu, phần vốn góp và các tài sản khác phải đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng với nhà nước.
- Các đối tượng được miễn thuế: Thừa kế giữa vợ chồng. Thừa kế giữa cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh chị em ruột với nhau.
2. Lệ phí trước bạ
Quy định pháp luật:
- Điều 2 Nghị định số 10/2022/NĐ-CP về lệ phí trước bạ: Quy định về đối tượng chịu lệ phí trước bạ.
- Điều 10 Nghị định số 10/2022/NĐ-CP về lệ phí trước bạ: Quy định các trường hợp miễn lệ phí trước bạ.
- Thông tư số 13/2022/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 10/2022/NĐ-CP quy định về lệ phí trước bạ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành.
3. Các khoản phí và lệ phí khác
Ngoài thuế thu nhập cá nhân và lệ phí trước bạ, người thừa kế cũng có thể phải nộp một số khoản phí, lệ phí khác liên quan đến việc chuyển nhượng và đăng ký tài sản:
- Phí công chứng: Tùy thuộc vào giá trị tài sản, được tính theo quy định của Luật Công chứng và các văn bản hướng dẫn.
- Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất: Theo quy định tại các quyết định của Hội đồng nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
Khi thừa kế tài sản tại Việt Nam, người thừa kế cần chú ý đến các nghĩa vụ thuế và phí sau:
1. Thuế thu nhập cá nhân từ thừa kế: Thu nhập từ thừa kế có thể phải chịu thuế nếu không nằm trong các trường hợp miễn thuế giữa các đối tượng trong gia đình.
2. Lệ phí trước bạ: Tài sản thừa kế phải đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng đều chịu lệ phí trước bạ, trừ một số trường hợp miễn lệ phí trước bạ.
3. Các phí và lệ phí khác: Bao gồm phí công chứng và lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với đất.
Phí công chứng
Quy định pháp luật:
- Luật Công chứng 2014: Quy định về công chứng các văn bản pháp lý liên quan đến thừa kế.
- Thông tư số 257/2016/TT-BTC của do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí công chứng; phí chứng thực; phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề công chứng; phí thẩm định điều kiện hoạt động Văn phòng công chứng; lệ phí cấp thẻ công chứng viên (Thông tư 111/2017/TT-BTC về sửa đồi Thông tư 257/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí công chứng; phí chứng thực; phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề công chứng; phí thẩm định điều kiện hoạt động Văn phòng công chứng; lệ phí cấp thẻ công chứng viên do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành): Hướng dẫn về phí công chứng.
Chi tiết:
- Phí công chứng phụ thuộc vào giá trị tài sản thừa kế và mức phí được quy định cụ thể trong Thông tư 257/2016/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 111/2017/TT-BTC). Thông thường, phí công chứng tính theo tỷ lệ phần trăm của giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch.
- Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
Quy định pháp luật:
- Nghị định số 10/2022/NĐ-CP quy định về lệ phí trước bạ: Quy định về lệ phí trước bạ khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Hướng dẫn về lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có thể bao gồm khoản phí đo đạc, lập bản đồ địa chính, phí thẩm định hồ sơ.)
- Nghị quyết của Hội đồng nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương: Quy định cụ thể mức lệ phí tại địa phương. (Lệ phí mức độ này sẽ khác nhau tùy thuộc vào quy định của từng địa phương).
Quy trình thực hiện nghĩa vụ tài chính
Để đảm bảo tuân thủ đầy đủ các nghĩa vụ tài chính khi nhận tài sản thừa kế, bạn cần thực hiện theo các bước sau:
Bước 1. Chuẩn bị hồ sơ đầy đủ:
- Tờ khai thuế thu nhập cá nhân cho phần tài sản thừa kế nếu có.
- Các giấy tờ chứng minh quan hệ thừa kế để được miễn thuế, lệ phí trước bạ (nếu nằm trong trường hợp miễn thuế).
- Tài liệu liên quan: bao gồm giấy chứng tử, giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản, văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy tờ cá nhân của người thừa kế.
Bước 2. Nộp hồ sơ tại cơ quan thuế:
- Nộp tờ khai thuế và các giấy tờ liên quan tại Chi cục Thuế địa phương nơi có tài sản.
- Khi nộp hồ sơ, cơ quan thuế sẽ xem xét và tính toán các khoản thuế phải nộp hoặc xác nhận miễn thuế.
Việc thừa kế tài sản tại Việt Nam đi kèm với các nghĩa vụ thuế và phí mà người thừa kế cần phải thực hiện. Quan trọng là nắm rõ các quy định pháp luật liên quan đến thuế thu nhập cá nhân từ thừa kế, lệ phí trước bạ và các khoản phí dịch vụ khác như phí công chứng và lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Thực hiện đúng và đầy đủ các bước này sẽ giúp đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người thừa kế, cũng như tránh các rắc rối pháp lý có thể xảy ra trong quá trình thừa kế tài sản.
Câu hỏi 9. Quy định về việc chia thừa kế tài sản trong gia đình là như thế nào?
Trả lời: Quy định về việc chia thừa kế tài sản trong gia đình tại Việt Nam được điều chỉnh bằng Bộ luật Dân sự 2015. Dưới đây là những quy định cụ thể về thừa kế tài sản, bao gồm thừa kế theo di chúc và thừa kế theo pháp luật.
A. Thừa kế theo di chúc
Điều 624 Bộ luật Dân sự 2015: Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết.
1. Quy định về di chúc hợp pháp:
Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015:
- Di chúc được coi là hợp pháp nếu người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc.
- Nội dung di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
- Hình thức di chúc không trái quy định của pháp luật.
2. Quy định về hình thức di chúc:
Điều 627 - Điều 631 Bộ luật Dân sự 2015:
- Di chúc bằng văn bản: Có thể là di chúc có công chứng, chứng thực, di chúc có người làm chứng hoặc di chúc do chính người để lại tài sản viết tay.
- Di chúc miệng: Trong trường hợp người để lại di sản tính mạng bị đe dọa nghiêm trọng và không thể lập di chúc bằng văn bản, có thể lập di chúc miệng nhưng phải có ít nhất hai người làm chứng và phải được có sự xác nhận trong vòng 5 ngày kể từ ngày lập di chúc.
3. Nguyên tắc phân chia di sản theo di chúc
Thực hiện theo Điều 659 Bộ luật Dân sự 2015.
“- Việc phân chia di sản được thực hiện theo ý chí của người để lại di chúc; nếu di chúc không xác định rõ phần của từng người thừa kế thì di sản được chia đều cho những người được chỉ định trong di chúc, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
- Trường hợp di chúc xác định phân chia di sản theo hiện vật thì người thừa kế được nhận hiện vật kèm theo hoa lợi, lợi tức thu được từ hiện vật đó hoặc phải chịu phần giá trị của hiện vật bị giảm sút tính đến thời điểm phân chia di sản; nếu hiện vật bị tiêu hủy do lỗi của người khác thì người thừa kế có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại.
- Trường hợp di chúc chỉ xác định phân chia di sản theo tỷ lệ đối với tổng giá trị khối di sản thì tỷ lệ này được tính trên giá trị khối di sản đang còn vào thời điểm phân chia di sản.”
B. Thừa kế theo pháp luật
Theo quy định tại Điều 650 Bộ luật Dân sự 2015: Thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong những trường hợp sau:
- Không có di chúc.
- Di chúc không hợp pháp.
- Người được chỉ định thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc.
- Người thừa kế theo di chúc từ chối nhận di sản.
1. Người thừa kế theo pháp luật:
Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015: Quy định về các hàng thừa kế.
- Hàng thừa kế thứ nhất: Vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết.
- Hàng thừa kế thứ hai: Ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại.
- Hàng thừa kế thứ ba: Cụ nội, cụ ngoại của người chết; chú ruột, bác ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là chú ruột, bác ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột.
2. Nguyên tắc phân chia di sản theo pháp luật:
Thực hiện theo Điều 660, Bộ Luật Dân sự 2015
“- Khi phân chia di sản, nếu có người thừa kế cùng hàng đã thành thai nhưng chưa sinh ra thì phải dành lại một phần di sản bằng phần mà người thừa kế khác được hưởng để nếu người thừa kế đó còn sống khi sinh ra được hưởng; nếu chết trước khi sinh ra thì những người thừa kế khác được hưởng.
- Những người thừa kế có quyền yêu cầu phân chia di sản bằng hiện vật; nếu không thể chia đều bằng hiện vật thì những người thừa kế có thể thỏa thuận về việc định giá hiện vật và thỏa thuận về người nhận hiện vật; nếu không thỏa thuận được thì hiện vật được bán để chia.”
C. Quyền và nghĩa vụ của người thừa kế
- Theo Điều 615 Bộ luật Dân sự 2015: Nghĩa vụ tài sản do người chết để lại thì Người thừa kế phải thực hiện các nghĩa vụ về tài sản mà người chết để lại trong phạm vi di sản mà họ nhận được.
- Di sản dùng vào việc thờ cúng thực hiện theo Điều 645 Bộ luật Dân sự 2015: Người lập di chúc có thể dành một phần tài sản của mình để dùng vào việc thờ cúng. Nếu không có di chúc thì những người thừa kế thỏa thuận dành một phần di sản vào việc thờ cúng.
D. Người không được quyền hưởng thừa kế
Theo Điều 621 Bộ luật Dân sự 2015 quy định người không được hưởng di sản: Người bị kết án có hành vi cố tình xâm phạm đến tính mạng, sức khỏe của người để lại di sản hoặc người thừa kế khác.Người cố ý lừa dối, cưỡng ép, hoặc ngăn cản người khác lập di chúc.
Việc chia thừa kế tài sản trong gia đình tại Việt Nam phải tuân theo các quy định của Bộ luật Dân sự 2015. Dưới đây là tổng hợp các quy định cụ thể về việc chia thừa kế tài sản:
Trường hợp người bị tước quyền thừa kế: Theo quy định tại Điều 621 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về người không được quyền hưởng thừa kế, bao gồm:
- Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe hoặc về hành vi ngược đãi nghiêm trọng, hành hạ người để lại di sản, xâm phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm của người đó;
- Người vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng người để lại di sản;
- Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng người thừa kế khác nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ phần di sản mà người thừa kế đó có quyền hưởng;
- Người có hành vi lừa dối, cưỡng ép hoặc ngăn cản người để lại di sản trong việc lập di chúc; giả mạo di chúc, sửa chữa di chúc, hủy di chúc, che giấu di chúc nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ di sản trái với ý chí của người để lại di sản.
Những người quy định nêu trên vẫn được hưởng di sản, nếu người để lại di sản đã biết hành vi của những người đó, nhưng vẫn cho họ hưởng di sản theo di chúc.
Đ. Quy định về quyền thừa kế của người thừa kế không có năng lực hành vi dân sự:
Căn cứ theo các Điều 609, 610 và 613 Bộ luật Dân sự 2015 quy định cá nhân có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình; để lại tài sản của mình cho người thừa kế theo pháp luật; hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật.
Mọi cá nhân đều bình đẳng về quyền để lại tài sản của mình cho người khác và quyền hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật.
Người thừa kế là cá nhân phải là người còn sống vào thời điểm mở thừa kế hoặc sinh ra và còn sống sau thời điểm mở thừa kế nhưng đã thành thai trước khi người để lại di sản chết.
Như vậy, người mất năng lực hành vi dân sự vẫn có quyền được hưởng thừa kế chỉ cần là người còn sống vào thời điểm mở thừa kế hoặc sinh ra và còn sống sau thời điểm mở thừa kế nhưng đã thành thai trước khi người để lại di sản chết.
E. Thực hiện di chúc và chia di sản
Điều 643 Bộ luật Dân sự 2015 quy định việc thực hiện di chúc và chia di sản phải tuân thủ theo quy định của pháp luật và di chúc hợp pháp của người để lại tài sản. Nếu không có di chúc hoặc di chúc không có giá trị pháp lý đầy đủ, di sản sẽ được chia theo pháp luật như đã nêu ở trên.
Trình tự thực hiện phân chia thừa kế
1. Chuẩn bị hồ sơ và tài liệu cần thiết:
- Giấy chứng tử của người để lại di sản.
- Di chúc hợp pháp (nếu có).
- Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng tài sản.
- Giấy khai sinh, giấy chứng nhận đăng ký kết hôn và các tài liệu khác chứng minh quan hệ huyết thống hoặc quan hệ nuôi dưỡng (nếu thuộc diện thừa kế theo pháp luật).
2. Công chứng và chứng thực các văn bản liên quan:
- Công chứng hoặc chứng thực di chúc tại văn phòng công chứng hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Lập và công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế (nếu có).
3. Thực hiện nghĩa vụ tài chính:
- Nộp thuế thu nhập cá nhân từ thừa kế (nếu có).
- Nộp lệ phí trước bạ và các lệ phí liên quan.
4. Đăng ký biến động quyền sử dụng/ sở hữu tài sản:
- Đến Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền để đăng ký biến động quyền sở hữu/sử dụng đối với tài sản thừa kế.
5. Thực hiện việc phân chia tài sản:
- Thực hiện phân chia tài sản theo di chúc hoặc theo pháp luật sau khi hoàn tất thủ tục đăng ký biến động và thực hiện nghĩa vụ tài chính.
6. Cơ quan giải quyết tranh chấp thừa kế
Trong trường hợp xảy ra tranh chấp về thừa kế, các bên có thể khởi kiện tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền. Tòa án sẽ căn cứ vào các quy định của pháp luật về thừa kế và các chứng cứ hợp pháp để giải quyết tranh chấp.
Việc chia thừa kế tài sản trong gia đình tại Việt Nam phải tuân theo các quy định tại Bộ luật Dân sự 2015. Các quy định này bao gồm các nguyên tắc cơ bản về thừa kế theo di chúc, thừa kế theo pháp luật, quyền và nghĩa vụ của người thừa kế theo pháp luật, quyền và nghĩa vụ của người thừa kế, cũng như các thủ tục pháp lý và nghĩa vụ tài chính liên quan. Hiểu rõ và tuân thủ các quy định này sẽ giúp quá trình chia thừa kế diễn ra suôn sẻ và đúng pháp luật, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên liên quan.
Câu hỏi 10. Thời hạn yêu cầu thừa kế tài sản ở Việt Nam là bao lâu?
Trả lời: Thời hạn yêu cầu thừa kế tài sản ở Việt Nam được quy định rõ ràng trong Bộ luật Dân sự 2015. Cụ thể, có hai loại thời hạn liên quan đến thừa kế tài sản, bao gồm thời hạn khởi kiện về quyền thừa kế và thời hạn để xác định người thừa kế không nhận di sản.
1. Thời hạn khởi kiện về quyền thừa kế
Theo Điều 623 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về thời hiệu khởi kiện về thừa kế:
- Thời hiệu khởi kiện yêu cầu chia di sản thừa kế:
+ Thời hiệu: 30 năm đối với bất động sản, 10 năm đối với động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế.
+ Thời điểm mở thừa kế: Là thời điểm người để lại di sản chết. Nếu ngày chết không rõ thì phải xác định ngày mở thừa kế theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Thời hiệu khởi kiện xác nhận quyền thừa kế hoặc bác bỏ quyền thừa kế: 10 năm kể từ thời điểm mở thừa kế.
- Thời hiệu để yêu cầu người thừa kế thực hiện nghĩa vụ tài sản mà người chết để lại: 3 năm kể từ thời điểm mở thừa kế.
- Hết thời hiệu khởi kiện và quyền của người thừa kế: Theo quy định tại Điều 623 Bộ luật Dân sự 2015 cũng quy định, khi hết thời hiệu khởi kiện:
+ Người thừa kế vẫn có quyền yêu cầu chia di sản nếu tất cả người thừa kế còn lại đồng ý.
+ Trong trường hợp tất cả người thừa kế đồng ý, di sản vẫn được chia theo thoả thuận. Nếu không thỏa thuận được, di sản thuộc quyền sở hữu của người đang quản lý di sản đó.
Người Việt Nam định cư tại nước ngoài là người thừa kế cần chú ý tới các thời hạn này để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình trong quá trình thừa kế tài sản. Việc hiểu rõ các quy định pháp luật sẽ giúp bạn hành động kịp thời và tránh các rủi ro liên quan đến quyền thừa kế.
Phòng Tổng hợp và Phổ biến giáo dục pháp luật.