Câu hỏi 11. Người Việt Nam định cư tại nước ngoài là người thừa kế có cần có mặt tại Việt Nam để làm thủ tục thừa kế không?
Trả lời: Việc có mặt tại Việt Nam để làm thủ tục thừa kế không yêu cầu bắt buộc. Pháp luật Việt Nam cho phép thực hiện một số thủ tục thừa kế thông qua đại diện và uỷ quyền hợp pháp.
Quy định pháp luật cụ thể:
Bộ luật Dân sự 2015 và Luật Công chứng 2014 là các văn bản pháp luật chính điều chỉnh vấn đề này.
1. Thực hiện thủ tục thừa kế thông qua đại diện theo ủy quyền
Điều 562 - Điều 569 Bộ luật Dân sự 2015: Quy định về đại diện theo ủy quyền.
- Người thừa kế có thể uỷ quyền cho người khác thay mình thực hiện các thủ tục hành chính liên quan đến thừa kế.
- Việc uỷ quyền phải được lập thành văn bản, có chứng thực hoặc công chứng theo quy định của pháp luật.
2. Hợp đồng ủy quyền
Điều 562 Bộ luật Dân sự 2015:
- Hợp đồng uỷ quyền là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó, bên được uỷ quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc thay mặt cho bên uỷ quyền.
- Hợp đồng uỷ quyền phải có nội dung rõ ràng, xác định rõ công việc được uỷ quyền và phải được công chứng hoặc chứng thực.
3. Công chứng hợp đồng ủy quyền
Theo quy định tại Điều 55 Luật Công chứng 2014: Quy định về công chứng hợp đồng uỷ quyền.
- Người có nhu cầu công chứng (người uỷ quyền) phải trực tiếp đến tổ chức hành nghề công chứng để ký hợp đồng uỷ quyền.
- Trường hợp người uỷ quyền ở nước ngoài, hợp đồng uỷ quyền có thể được công chứng tại cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài, sau đó gửi về Việt Nam để sử dụng.
Thủ tục cụ thể khi không có mặt tại Việt Nam
1. Lập văn bản ủy quyền:
- Văn bản uỷ quyền phải có chữ ký của người uỷ quyền và được công chứng hoặc chứng thực theo quy định.
- Nếu người uỷ quyền đang ở nước ngoài, văn bản uỷ quyền phải được thực hiện tại cơ quan đại diện ngoại giao hoặc cơ quan lãnh sự của Việt Nam tại nước đó.
2. Công chứng văn bản uỷ quyền ở nước ngoài:
- Đến Đại sứ quán hoặc Lãnh sự quán Việt Nam tại nước đang cư trú để lập và công chứng văn bản ủy quyền.
- Văn bản ủy quyền cần phải thể hiện rõ nội dung việc ủy quyền, phạm vi ủy quyền, và thời hạn ủy quyền.
3. Thực hiện các thủ tục thừa kế thông qua người được ủy quyền:
Sau khi có văn bản ủy quyền hợp lệ, người được ủy quyền tại Việt Nam sẽ thay mặt người ủy quyền thực hiện các thủ tục liên quan đến thừa kế như lập văn bản thỏa thuận phân chia di sản, nộp hồ sơ tại các cơ quan nhà nước, thực hiện nghĩa vụ tài chính.
4. Gửi hồ sơ về Việt Nam:
- Gửi văn bản ủy quyền và các giấy tờ khác liên quan về cho người được ủy quyền tại Việt Nam để họ tiến hành các bước tiếp theo trong quá trình thừa kế.
Việc có mặt tại Việt Nam để làm thủ tục thừa kế không phải là bắt buộc nếu người thừa kế có thể thực hiện việc uỷ quyền hợp pháp. Bằng cách lập văn bản uỷ quyền và công chứng theo quy định của pháp luật, người thừa kế có thể uỷ quyền cho người khác tại Việt Nam để thay mặt mình thực hiện các thủ tục hành chính liên quan đến thừa kế. Điều này đặc biệt hữu ích trong bối cảnh người thừa kế đang cư trú ở nước ngoài và không thể về Việt Nam ngay lập tức.
Câu hỏi 12. Thủ tục ủy quyền cho người khác thay mặt để xử lý tài sản thừa kế tại Việt Nam thực hiện như thế nào?
Trả lời: Để ủy quyền cho người khác thay mặt mình xử lý tài sản thừa kế tại Việt Nam, người Việt Nam định cư nước ngoài cần tuân thủ các quy định pháp luật về việc lập và công chứng văn bản ủy quyền. Dưới đây là các bước chi tiết và các quy định pháp luật cụ thể:
1. Lập hợp đồng ủy quyền
Quy định pháp luật
- Điều 562 - Điều 569 Bộ luật Dân sự 2015: Quy định về đại diện theo ủy quyền và hợp đồng ủy quyền.
- Điều 55 Luật Công chứng 2014: Quy định về công chứng hợp đồng ủy quyền.
Nội dung hợp đồng ủy quyền
- Thông tin bên ủy quyền: Họ tên, số CMND/CCCD/Hộ chiếu, địa chỉ thường trú/tạm trú.
- Thông tin bên được ủy quyền: Họ tên, số CMND/CCCD/Hộ chiếu, địa chỉ thường trú/tạm trú.
- Phạm vi ủy quyền: Cụ thể công việc mà bên được ủy quyền sẽ thực hiện thay mặt bên ủy quyền, chẳng hạn như xử lý và phân chia tài sản thừa kế.
- Thời hạn ủy quyền: Thời gian trong bao lâu ủy quyền này sẽ có hiệu lực.
- Quyền và nghĩa vụ của các bên: Sự thỏa thuận giữa hai bên về quyền và nghĩa vụ.
- Điều khoản chấm dứt ủy quyền: Các trường hợp và điều kiện để chấm dứt ủy quyền.
2. Công chứng hợp đồng ủy quyền
Trường hợp công chứng tại Việt Nam
- Bên ủy quyền và bên được ủy quyền có thể trực tiếp đến Văn phòng công chứng hoặc Phòng công chứng tại Việt Nam để lập và công chứng hợp đồng ủy quyền.
Hồ sơ cần chuẩn bị:
- Giấy tờ cá nhân của bên ủy quyền và bên được ủy quyền (CMND/CCCD/Hộ chiếu, Sổ hộ khẩu).
- Giấy tờ chứng minh quyền thừa kế và tài sản liên quan (giấy chứng tử, di chúc, giấy tờ tài sản).
- Văn bản dự thảo hợp đồng ủy quyền (nếu có).
Trường hợp bên ủy quyền ở nước ngoài
- Bên ủy quyền có thể đến Đại sứ quán hoặc Lãnh sự quán Việt Nam tại nước đang cư trú để lập và công chứng hợp đồng ủy quyền.
Hồ sơ cần chuẩn bị:
- Giấy tờ cá nhân của bên ủy quyền (Hộ chiếu, giấy tờ cư trú tại nước đó).
- Giấy tờ chứng minh quyền thừa kế và tài sản liên quan (giấy chứng tử, di chúc, giấy tờ tài sản).
- Văn bản dự thảo hợp đồng ủy quyền (nếu có).
3. Gửi hợp đồng ủy quyền về Việt Nam
Hợp đồng ủy quyền công chứng tại cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài phải được hợp pháp hóa lãnh sự trước khi gửi về Việt Nam để sử dụng.
Thủ tục gửi về Việt Nam
- Gửi bản gốc của hợp đồng ủy quyền đã được công chứng và hợp pháp hóa lãnh sự về cho người được ủy quyền tại Việt Nam.
- Người được ủy quyền tại Việt Nam sẽ sử dụng bản gốc hợp đồng ủy quyền để thực hiện các thủ tục pháp lý liên quan đến tài sản thừa kế tại các cơ quan nhà nước.
4. Thực hiện các thủ tục thừa kế thay mặt bên ủy quyền
Bên được ủy quyền có nghĩa vụ thực hiện các công việc được ủy quyền, tuân thủ các quy định pháp luật liên quan đến thừa kế.
Bên được ủy quyền sử dụng hợp đồng ủy quyền đã công chứng để thực hiện các thủ tục thừa kế tại các cơ quan có thẩm quyền như: Phòng công chứng, Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi cục thuế, Ủy ban nhân dân, tòa án (nếu phát sinh tranh chấp).
Tiến hành nộp hồ sơ thừa kế, kê khai thuế, lệ phí trước bạ, và các thủ tục khác theo quy định pháp luật.
Để ủy quyền cho người khác thay mặt người Việt Nam định cư nước ngoài xử lý tài sản thừa kế tại Việt Nam, người Việt Nam định cư nước ngoài cần tuân thủ đúng quy trình pháp luật từ việc lập hợp đồng ủy quyền, công chứng/ chứng thực hợp đồng, gửi hợp đồng về Việt Nam và để người được ủy quyền thực hiện các thủ tục liên quan.
Ví dụ
Chị A đang cư trú tại Hoa Kỳ và muốn ủy quyền cho anh B tại Việt Nam để thay mình giải quyết tài sản thừa kế là mảnh đất của cha mẹ ruột để lại. Chị A phải làm hợp đồng ủy quyền, đến Đại sứ quán Việt Nam tại Hoa Kỳ để công chứng hợp đồng, sau đó hợp pháp hóa lãnh sự và gửi bản gốc về Việt Nam cho anh B. Anh B sau đó sẽ dùng hợp đồng ủy quyền này để nộp hồ sơ thừa kế tại Văn phòng Đăng ký đất đai, thực hiện các nghĩa vụ tài chính và nhận giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Bằng cách này, chị A có thể giải quyết việc thừa kế mà không cần phải trực tiếp về Việt Nam. Thực hiện đúng các bước và quy định pháp luật sẽ giúp quá trình diễn ra thuận lợi và hợp pháp.
Câu hỏi 13. Nếu không có di chúc, quyền thừa kế được xác định như thế nào?
Trả lời: Khi không có di chúc, quyền thừa kế sẽ được xác định theo pháp luật (thừa kế theo pháp luật) tại Việt Nam. Bộ luật Dân sự 2015 quy định chi tiết về thứ tự hàng thừa kế, nguyên tắc phân chia di sản, và những người có quyền thừa kế trong trường hợp không có di chúc.
Bộ luật Dân sự 2015 quy định chi tiết về quyền thừa kế theo pháp luật trong các điều khoản từ Điều 649 đến Điều 655.
1. Theo Điều 649: Thừa kế theo pháp luật
Thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong các trường hợp sau:
- Không có di chúc.
- Di chúc không hợp pháp.
- Người được chỉ định thừa hưởng di chúc đã chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc.
- Người được chỉ định thừa kế từ chối nhận di sản.
2. Theo Điều 650: Các trường hợp thừa kế theo pháp luật
- Không có di chúc hoặc di chúc không hợp pháp.
- Di chúc không xác định rõ phần di sản cho từng người thừa kế.
- Người được chỉ định thừa kế theo di chúc chết trước hoặc cùng thời điểm với người lập di chúc.
- Người được chỉ định thừa kế theo di chúc từ chối nhận di sản (không thuộc trường hợp không được từ chối nhận di sản).
3. Theo Điều 651: Người thừa kế theo pháp luật
- Hàng thừa kế thứ nhất: Vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết.
- Hàng thừa kế thứ hai: Ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại.
- Hàng thừa kế thứ ba: Cụ nội, cụ ngoại của người chết; chú ruột, bác ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là chú ruột, bác ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột.
4. Theo Điều 652: Thừa kế thế vị
- Khi một người thừa kế theo pháp luật chết trước hoặc cùng thời điểm với người để lại di sản thì con của người thừa kế này sẽ được hưởng phần thừa kế mà người thừa kế kia được hưởng nếu còn sống.
5. Theo Điều 659: Nguyên tắc phân chia di sản
- Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.
- Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng phần thừa kế nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước đó do đã chết, bị truất quyền thừa kế hoặc từ chối nhận di sản.
Quy trình thực hiện thừa kế theo pháp luật
1. Xác định người thừa kế theo pháp luật:
- Xác định đúng hàng thừa kế theo quy định tại Điều 651 và Điều 652 Bộ luật Dân sự 2015.
2. Chuẩn bị hồ sơ thừa kế:
- Giấy chứng tử của người để lại di sản.
- Giấy tờ chứng minh quan hệ ruột thịt, quan hệ nuôi dưỡng (Giấy khai sinh, Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn, quyết định nhận con nuôi…).
- Giấy tờ về tài sản thừa kế (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà...)
3. Công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản:
- Lập văn bản thỏa thuận phân chia di sản tại Phòng công chứng hoặc Văn phòng công chứng để xác nhận sự đồng ý của tất cả các người thừa kế.
- Công chứng hoặc chứng thực văn bản phân chia di sản thừa kế.
4. Thực hiện nghĩa vụ tài chính:
- Kê khai và nộp thuế thu nhập cá nhân từ thừa kế (nếu có).
Nộp lệ phí trước bạ.
5. Thủ tục đăng ký biến động quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà
Thực hiện tại Cơ quan Đăng ký đất đai
a) Chuẩn bị hồ sơ đăng ký biến động
- Văn bản thỏa thuận phân chia di sản đã được công chứng/chứng thực.
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
- Giấy chứng tử của người để lại di sản.
- Giấy tờ chứng minh quan hệ thừa kế theo pháp luật (Giấy khai sinh, giấy chứng nhận kết hôn...).
b) Nộp hồ sơ
- Nộp hồ sơ đăng ký biến động tại Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai nơi có tài sản thừa kế.
- Đơn đăng ký biến động (theo mẫu quy định).
c) Thẩm định hồ sơ: Cơ quan chức năng sẽ kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, xác minh các thông tin liên quan và xử lý hồ sơ theo quy định.
d) Cấp Giấy chứng nhận mới
- Sau khi hồ sơ hợp lệ, cơ quan Đăng ký đất đai sẽ thực hiện việc ghi nhận biến động và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho những người thừa kế.
Trường hợp xảy ra tranh chấp về thừa kế: Nếu có tranh chấp về quyền thừa kế, các bên có thể khởi kiện lên tòa án nhân dân có thẩm quyền để giải quyết tranh chấp. Tòa án sẽ căn cứ vào các quy định pháp luật về thừa kế để xem xét và ra phán quyết.
Quyền thừa kế theo pháp luật khi không có di chúc tại Việt Nam được xác định và phân chia rõ ràng theo thứ tự quy định tại Bộ luật Dân sự 2015. Quy trình này đảm bảo rằng tài sản thừa kế được phân chia công bằng và đúng pháp luật. Trong trường hợp có tranh chấp, Tòa án nhân dân là cơ quan có thẩm quyền giải quyết, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của các bên liên quan. Hiểu và tuân thủ đúng quy trình này giúp quá trình thừa kế diễn ra suôn sẻ và bảo vệ quyền lợi của tất cả các bên.
Câu hỏi 14. Quy định về việc sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ di chúc và áp dụng di chúc tại Việt Nam là gì?
Trả lời: Quy định về việc sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ di chúc và áp dụng di chúc tại Việt Nam được điều chỉnh bởi Bộ luật Dân sự 2015. Dưới đây là các điều khoản cụ thể liên quan đến việc lập, sửa đổi, bổ sung, và áp dụng di chúc:
Sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ di chúc thực hiện theo Điều 640 Bộ luật Dân sự 2015.
“- Người lập di chúc có thể sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ di chúc đã lập vào bất cứ lúc nào.
- Trường hợp người lập di chúc bổ sung di chúc thì di chúc đã lập và phần bổ sung có hiệu lực pháp luật như nhau; nếu một phần của di chúc đã lập và phần bổ sung mâu thuẫn nhau thì chỉ phần bổ sung có hiệu lực pháp luật.
- Trường hợp người lập di chúc thay thế di chúc bằng di chúc mới thì di chúc trước bị hủy bỏ.”
- Về hiệu lực của di chúc: Theo quy định tại Điều 643 Bộ luật Dân sự 2015 về hiệu lực của di chúc
“Điều 643. Hiệu lực của di chúc
1. Di chúc có hiệu lực từ thời điểm mở thừa kế.
2. Di chúc không có hiệu lực toàn bộ hoặc một phần trong trường hợp sau đây:
a) Người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc;
b) Cơ quan, tổ chức được chỉ định là người thừa kế không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.
Trường hợp có nhiều người thừa kế theo di chúc mà có người chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc, một trong nhiều cơ quan, tổ chức được chỉ định hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế thì chỉ phần di chúc có liên quan đến cá nhân, cơ quan, tổ chức này không có hiệu lực.
3. Di chúc không có hiệu lực, nếu di sản để lại cho người thừa kế không còn vào thời điểm mở thừa kế; nếu di sản để lại cho người thừa kế chỉ còn một phần thì phần di chúc về phần di sản còn lại vẫn có hiệu lực.
4. Khi di chúc có phần không hợp pháp mà không ảnh hưởng đến hiệu lực của các phần còn lại thì chỉ phần đó không có hiệu lực.
5. Khi một người để lại nhiều bản di chúc đối với một tài sản thì chỉ bản di chúc sau cùng có hiệu lực.”
- Về Công chứng, chứng thực di chúc:
Theo Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015 quy định Di chúc hợp pháp
“ Điều 630. Di chúc hợp pháp
1. Di chúc hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau đây:
a) Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép;
b) Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật.
2. Di chúc của người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi phải được lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc.
3. Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực.
4. Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp, nếu có đủ các điều kiện được quy định tại khoản 1 Điều này.
5. Di chúc miệng được coi là hợp pháp nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng.”
Việc lập, sửa đổi, bổ sung, và áp dụng di chúc tại Việt Nam tuân theo những quy định chặt chẽ của Bộ luật Dân sự 2015, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người lập di chúc và người thừa kế. Các quy trình và thủ tục này giúp người dân tự bảo vệ quyền lợi và nghĩa vụ của mình trong vấn đề thừa kế, từ lập di chúc đến việc xử lý tài sản thừa kế một cách công bằng và hợp pháp. Việc hiểu rõ và tuân thủ các quy định pháp luật này sẽ giúp quá trình thừa kế diễn ra suôn sẻ và bảo vệ quyền lợi của tất cả các bên liên quan.
Câu hỏi 15. Làm thế nào để xác nhận di chúc có hợp pháp theo quy định của bộ luật dân sự 2015 ?
Trả lời: Xác nhận di chúc có hợp pháp theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015 cần tuân thủ các yêu cầu và điều kiện quy định tại các điều khoản cụ thể của Bộ luật này để đảm bảo tính pháp lý và sự chính xác. Cụ thể, các điều khoản quan trọng bao gồm:
1. Điều kiện của người lập di chúc (Điều 625 Bộ luật Dân sự 2015):
Điều 625 nêu rõ rằng người lập di chúc phải minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; người lập di chúc không bị lừa dối, đe dọa hoặc cưỡng ép.
2. Hình thức của di chúc (Điều 627 Bộ luật Dân sự 2015):
- Di chúc phải được lập thành văn bản; nếu không thể lập bằng văn bản thì di chúc có thể được lập bằng miệng.
- Di chúc bằng văn bản bao gồm các loại: di chúc có người làm chứng, di chúc không có người làm chứng, di chúc tự viết và di chúc đánh máy, di chúc công chứng và di chúc chứng thực.
3. Nội dung của di chúc (Điều 631 Bộ luật Dân sự 2015):
- Di chúc phải ghi rõ ngày, tháng, năm lập di chúc.
- Họ, tên và địa chỉ của người lập di chúc.
- Họ, tên và địa chỉ của người, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản.
- Di sản để lại và nơi có di sản.
- Việc chỉ định người thực hiện nghĩa vụ và nội dung của nghĩa vụ đó.
4. Di chúc hợp pháp (Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015):
- Di chúc hợp pháp khi người lập có đủ điều kiện nêu tại Điều 625.
- Di chúc phải được lập theo đúng quy định về hình thức và nội dung tại Điều 627 và Điều 631 Bộ luật Dân sự 2015.
- Trường hợp di chúc miệng thì người chứng kiến phải xác nhận và sau thời hạn 3 tháng kể từ ngày lập nếu người lập di chúc vẫn còn sống, minh mẫn, sáng suốt thì di chúc miệng không còn hiệu lực.
5. Có công chứng hoặc chứng thực (Điều 628 Bộ luật Dân sự 2015):
- Di chúc có thể được công chứng tại tổ chức hành nghề công chứng hoặc chứng thực tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc người không biết chữ phải được lập thành văn bản và có người làm chứng rồi phải được công chứng hoặc chứng thực.
Việc nắm rõ các quy định này và đảm bảo di chúc được lập theo đúng quy định trên sẽ giúp xác nhận tính hợp pháp của di chúc theo Bộ luật Dân sự 2015.
Phòng Tổng hợp và Phổ biến giáo dục pháp luật.