Câu hỏi 16. Làm thế nào để xác nhận di chúc có hợp pháp theo quy định của Bộ luật dân sự 2015?
Trả lời: Xác nhận di chúc có hợp pháp theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015 (Việt Nam) cần tuân thủ các yêu cầu và điều kiện quy định tại các điều khoản cụ thể của Bộ luật này để đảm bảo tính pháp lý và sự chính xác. Cụ thể, các điều khoản quan trọng bao gồm:
1. Điều kiện của người lập di chúc (Điều 625):
Điều 625 nêu rõ rằng người lập di chúc phải minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; người lập di chúc không bị lừa dối, đe dọa hoặc cưỡng ép.
2. Hình thức của di chúc (Điều 627):
- Di chúc phải được lập thành văn bản; nếu không thể lập bằng văn bản thì di chúc có thể được lập bằng miệng.
- Di chúc bằng văn bản bao gồm các loại: di chúc có người làm chứng, di chúc không có người làm chứng, di chúc tự viết và di chúc đánh máy, di chúc công chứng và di chúc chứng thực.
3. Nội dung của di chúc (Điều 631):
- Di chúc phải ghi rõ ngày, tháng, năm lập di chúc.
- Họ, tên và địa chỉ của người lập di chúc.
- Họ, tên và địa chỉ của người, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản.
- Di sản để lại và nơi có di sản.
- Việc chỉ định người thực hiện nghĩa vụ và nội dung của nghĩa vụ đó.
4. Di chúc hợp pháp (Điều 630):
- Di chúc hợp pháp khi người lập có đủ điều kiện nêu tại Điều 625.
- Di chúc phải được lập theo đúng quy định về hình thức và nội dung tại Điều 627 và Điều 631.
- Trường hợp di chúc miệng thì người chứng kiến phải xác nhận và sau thời hạn 3 tháng kể từ ngày lập nếu người lập di chúc vẫn còn sống, minh mẫn, sáng suốt thì di chúc miệng không còn hiệu lực.
5. Có công chứng hoặc chứng thực (Điều 628):
- Di chúc có thể được công chứng tại tổ chức hành nghề công chứng hoặc chứng thực tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc người không biết chữ phải được lập thành văn bản và có người làm chứng rồi phải được công chứng hoặc chứng thực.
Việc nắm rõ các quy định này và đảm bảo di chúc được lập theo đúng quy định trên sẽ giúp xác nhận tính hợp pháp của di chúc theo Bộ luật Dân sự 2015.
Câu hỏi 17. Có những trường hợp nào mà người Việt Nam định cư nước ngoài có thể bị mất quyền thừa kế tại Việt Nam
Trả lời:
Người Việt Nam định cư ở nước ngoài có thể bị mất quyền thừa kế tại Việt Nam trong các trường hợp được quy định tại Bộ luật Dân sự 2015. Cụ thể, Điều 621 của Bộ luật này quy định các trường hợp mà cá nhân không có quyền hưởng di sản:
1. Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe hoặc ngược đãi nghiêm trọng người để lại di sản:
Người có hành vi cố ý xâm phạm tính mạng hoặc sức khỏe hoặc ngược đãi nghiêm trọng người để lại di sản.
2. Người có hành vi xâm phạm nghiêm trọng đến danh dự, nhân phẩm của người để lại di sản.
Người có hành vi xâm phạm nghiêm trọng đến danh dự và nhân phẩm của người để lại di sản.
3. Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng của người thừa kế khác:
Người có hành vi cố ý xâm phạm tính mạng hoặc sức khỏe của người thừa kế khác với mục đích duy nhất là hưởng hoặc tăng phần di sản mà mình được hưởng.
4. Người có hành vi lừa dối, cưỡng ép hoặc ngăn cản nghiêm trọng người lập di chúc trong việc để lại di sản cho người khác:
Người có hành vi lừa dối, cưỡng ép hoặc ngăn cản nghiêm trọng người lập di chúc trong việc lập di chúc hoặc lừa dối, cưỡng ép hoặc ngăn cản nghiêm trọng người khác trong việc thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật.
5. Người bị kết án về hành vi phá hủy tài sản của người để lại di sản hoặc của người thừa kế khác:
Người có hành vi hủy hoại tài sản của người để lại di sản hoặc của người thừa kế khác.
6. Trường hợp khác do pháp luật quy định:
Tòa án có thể căn cứ vào tình hình cụ thể và các quy định pháp luật khác để xác định thêm các trường hợp người không có quyền hưởng di sản.
Ngoài ra, nếu người thừa kế từ chối nhận di sản theo quy định tại Điều 620 Bộ luật Dân sự 2015 thì cũng không được hưởng di sản.
Trong bối cảnh này, người Việt Nam định cư ở nước ngoài nếu rơi vào bất kỳ trường hợp nào ở trên thì sẽ bị mất quyền thừa kế di sản ở Việt Nam.
Câu hỏi 18. Quy trình giải quyết tranh chấp thừa kế tại Việt Nam được thực hiện như thế nào?
Trả lời:
Quy trình giải quyết tranh chấp thừa kế tại Việt Nam theo quy định của pháp luật thường bao gồm các bước chính từ tự hòa giải đến giải quyết tại tòa án. Dưới đây là các bước cụ thể để giải quyết tranh chấp thừa kế:
1. Tự hòa giải giữa các bên:
Trước khi tiến hành các thủ tục pháp lý, các bên tranh chấp có thể tự thương lượng, hòa giải với nhau để giải quyết tranh chấp.
2. Hòa giải tại cơ quan có thẩm quyền:
Nếu việc tự hòa giải không thành, các bên có thể yêu cầu sự can thiệp của Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn nơi có bất động sản (nếu di sản là bất động sản) hoặc cơ quan, tổ chức có thẩm quyền khác để tiến hành hòa giải theo quy định tại Điều 202 Luật Đất đai 2013. (theo Điều 235 Luật Đất đai 2024, có hiệu lực 01/8/2024)
3. Khởi kiện tại tòa án:
Nếu hòa giải không thành hoặc các bên không thể tự hòa giải, bất kỳ bên nào có quyền lợi liên quan đến di sản đều có thể nộp đơn khởi kiện tại tòa án nhân dân có thẩm quyền.
Thẩm quyền của tòa án được xác định dựa trên Bộ luật Tố tụng dân sự 2015:
- TAND cấp huyện thuộc tỉnh nơi có bất động sản thừa kế (nếu di sản là bất động sản) hoặc nơi cư trú của bị đơn.
- Trường hợp có yếu tố nước ngoài, thẩm quyền thuộc về tòa án nhân dân cấp tỉnh.
4. Chuẩn bị hồ sơ khởi kiện:
- Đơn khởi kiện (theo mẫu được cấp có thẩm quyền ban hành).
- Các tài liệu chứng minh tư cách người thừa kế (giấy khai sinh, chứng minh nhân dân, căn cước công dân...).
- Các giấy tờ liên quan đến di sản thừa kế (giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở…).
- Các chứng cứ liên quan đến tranh chấp (chứng cứ về di chúc, các tài liệu chứng minh việc xâm phạm quyền thừa kế...).
5. Nộp đơn khởi kiện và thụ lý vụ án:
- Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, nguyên đơn nộp đơn khởi kiện tại tòa án có thẩm quyền.
- Tòa án xem xét và nếu hồ sơ hợp lệ, sẽ ra quyết định thụ lý vụ án và thông báo cho các bên liên quan.
6. Quy trình giải quyết vụ án tại tòa:
- Tòa án tiến hành xem xét, thẩm định và thu thập chứng cứ.
- Tòa án triệu tập các bên liên quan để tham gia các phiên tòa và phiên hòa giải.
- Nếu hòa giải tại tòa án không thành, vụ án sẽ được đưa ra xét xử công khai hoặc kín (tuỳ theo yêu cầu của các bên và quyết định của tòa án).
7. Phiên tòa sơ thẩm:
- Diễn ra phiên tòa sơ thẩm để tòa án xét xử và ra phán quyết về việc giải quyết tranh chấp thừa kế.
- Các bên có quyền tham gia phiên tòa và đưa ra các lập luận, chứng cứ bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
8. Kháng cáo (nếu có):
Nếu không đồng ý với bản án sơ thẩm, các bên có thể kháng cáo lên tòa án cấp trên trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án hoặc nhận được bản án.
9. Phiên tòa phúc thẩm:
Tòa án cấp phúc thẩm sẽ xem xét lại vụ án và ra phán quyết cuối cùng.
Quy trình trên nhằm đảm bảo quyền lợi hợp pháp của các bên liên quan trong tranh chấp thừa kế và tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của Bộ luật Dân sự 2015 và Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
Câu hỏi 19. Thời hạn để khởi kiện của người Việt Nam định cư nước ngoài khi có tranh chấp về thừa kế tài sản tại Việt Nam là bao lâu?
Trả lời
Thời hạn để khởi kiện về tranh chấp thừa kế tài sản tại Việt Nam, bao gồm cả đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài, được quy định tại Bộ luật Dân sự 2015. Cụ thể, thời hiệu khởi kiện để yêu cầu chia di sản thừa kế và xác nhận quyền thừa kế được quy định tại Điều 623 của Bộ luật này như sau:
1. Thời hiệu khởi kiện để yêu cầu chia di sản thừa kế:
- Thời hiệu khởi kiện để yêu cầu chia di sản thừa kế là 30 năm đối với bất động sản.
- Thời hiệu khởi kiện để yêu cầu chia di sản thừa kế là 10 năm đối với động sản.
- Thời hạn này được tính kể từ thời điểm mở thừa kế, tức là kể từ thời điểm người để lại di sản chết.
2. Thời hiệu khởi kiện để yêu cầu xác nhận quyền thừa kế của mình hoặc bác bỏ quyền thừa kế của người khác:
Thời hiệu khởi kiện là 10 năm, được tính từ thời điểm mở thừa kế.
3. Thời hiệu khởi kiện để yêu cầu người thừa kế thực hiện nghĩa vụ về tài sản do người chết để lại:
Thời hiệu khởi kiện là 3 năm, được tính từ thời điểm mở thừa kế.
Điểm đáng chú ý là khi đã hết thời hiệu khởi kiện yêu cầu chia di sản thừa kế thì di sản sẽ thuộc về những người thừa kế đang quản lý di sản đó. Do đó, người Việt Nam định cư ở nước ngoài cần lưu ý tuân theo các thời hạn này để bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của mình khi có tranh chấp về thừa kế tài sản tại Việt Nam. Nếu quá thời hạn nêu trên, quyền khởi kiện sẽ không còn hợp lệ. Việc xác định đúng thời hiệu khởi kiện và tiến hành các thủ tục pháp lý kịp thời là rất quan trọng để bảo vệ quyền thừa kế hợp pháp.
Câu hỏi 20. Người Việt Nam định cư nước ngoài cần biết những văn bản pháp luật nào để giải quyết vấn đề thừa kế tại Việt Nam?
Trả lời:
Người Việt Nam định cư ở nước ngoài cần nắm rõ một số văn bản pháp luật quan trọng để giải quyết các vấn đề liên quan đến thừa kế tài sản tại Việt Nam. Dưới đây là các văn bản quan trọng mà họ cần quan tâm:
1. Bộ luật Dân sự 2015:
Quy định chung về quyền thừa kế, di chúc, chia thừa kế và các tranh chấp liên quan đến thừa kế. Các điều cần chú ý bao gồm:
- Điều 609 - Quyền thừa kế
- Điều 623 - Thời hiệu thừa kế
- Điều 624 đến Điều 630 - Quy định về di chúc
- Điều 651 đến Điều 662 - Quy định về thừa kế theo pháp luật, thừa kế thế vị, thừa kế hợp pháp.
2. Luật Đất đai 2013:
- Điều chỉnh về quyền sử dụng đất, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất, và các quy định liên quan đến thừa kế quyền sử dụng đất tại Việt Nam.
3. Nghị định số 43/2014/NĐ-CP Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đất đai:
- Cung cấp hướng dẫn chi tiết về quyền sở hữu, chuyển nhượng, thừa kế quyền sử dụng đất.
(Từ 01/8/2024 sẽ áp dụng các quy định Luật Đất đai 2024 và các văn bản hướng dẫn thi hành)
4. Luật Quốc tịch Việt Nam 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014):
Quy định về quốc tịch và các quyền, nghĩa vụ liên quan đến người Việt Nam định cư ở nước ngoài.
5. Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015:
Quy định về trình tự, thủ tục giải quyết tranh chấp tại tòa án, bao gồm các vụ án về thừa kế.
6. Luật Nhà ở 2014 (Từ ngày 01/8/2024 sẽ áp dụng Luật Nhà ở 2023)
Điều chỉnh quyền sở hữu nhà ở và quyền thừa kế nhà ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài.
7. Nghị quyết số 02/2004/NQ-HĐTP của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao:
Hướng dẫn thi hành một số quy định của Bộ luật Dân sự về thừa kế.
8. Thông tư liên tịch số 07/2011/TTLT-BTP-TANDTC-VKSNDTC hướng dẫn thủ tục giải quyết tranh chấp thừa kế tại tòa án nhân dân các cấp:
Quy định chi tiết về thủ tục tố tụng dân sự trong việc giải quyết tranh chấp thừa kế tại tòa án.
Ngoài ra, người Việt Nam định cư ở nước ngoài cần thường xuyên cập nhật các văn bản pháp luật mới, các nghị định, thông tư và nghị quyết của Chính phủ có liên quan để đảm bảo tuân thủ đầy đủ các quy định pháp luật hiện hành. Việc nắm rõ các văn bản pháp luật này sẽ giúp họ giải quyết các vấn đề thừa kế tài sản tại Việt Nam một cách hiệu quả và đúng pháp luật và đảm bảo các quyền và lợi ích hợp pháp khi hưởng thừa kế tãi Việt Nam.
Phòng Tổng hợp và Phổ biến giáo dục pháp luật.