Kể từ ngày 01/7/2026, Nghị định số 151/2026/NĐ-CP ngày 13/5/2026 quy định về tổ chức và hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên có hiệu lực thi hành. Theo đó, chức danh Thừa phát lại được đổi thành Thừa hành viên, Văn phòng Thừa phát lại được đổi thành Văn phòng Thi hành án dân sự. Các điều kiện, tiêu chuẩn về bổ nhiệm Thừa hành viên cũng được quy định tương đối chặt chẽ và có một số điểm đáng chú ý như sau:
Thứ nhất, theo quy định tại Khoản 1 Điều 4, Nghị định số 151/2026/NĐ-CP, người có đủ các tiêu chuẩn sau đây thì được xem xét bổ nhiệm Thừa hành viên:
- Là công dân Việt Nam không quá 65 tuổi, thường trú tại Việt Nam, tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, có phẩm chất đạo đức tốt;
- Có trình độ cử nhân luật trở lên;
- Có thời gian công tác pháp luật ít nhất 03 năm tại các cơ quan, tổ chức sau khi đã có bằng cử nhân luật trở lên;
- Tốt nghiệp khóa đào tạo nghiệp vụ Thừa hành viên hoặc được công nhận tương đương đào tạo nghiệp vụ Thừa hành viên theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 151/2026/NĐ-CP;
- Đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề Thừa hành viên;
- Không thuộc trường hợp quy định tại Điều 9 Nghị định số 151/2026/NĐ-CP về những trường hợp không được bổ nhiệm Thừa hành viên.

Thứ hai, người đề nghị bổ nhiệm thừa hành viên phải tham gia khóa đào tạo nghiệp vụ tại cơ sở đào tạo có chức năng đào tạo nghiệp vụ Thừa hành viên thuộc Bộ Tư pháp và được cấp giấy chứng nhận tốt nghiệp khóa đào tạo nghiệp vụ Thừa hành viên (Điều 5). Thời gian đào tạo nghiệp vụ Thừa hành viên thực hiện theo chương trình khung do Bộ trưởng Bộ Tư pháp phê duyệt.

Thừa phát lại (Thừa hành viên) ghi nhận hiện trạng khi lập vi bằng
Thứ ba, điều kiện về thực hiện tập sự và kiểm tra tập sự hành nghề Thừa hành viên (Điều 6, Điều 7): Người có giấy chứng nhận tốt nghiệp khóa đào tạo nghiệp vụ Thừa hành viên hoặc quyết định công nhận tương đương đào tạo nghiệp vụ Thừa hành viên gửi trực tiếp văn bản đăng ký tập sự hành nghề Thừa hành viên theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh, thành phố nơi văn phòng thi hành án dân sự nhận tập sự đặt trụ sở hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp cập nhật thông tin người đăng ký tập sự vào cơ sở dữ liệu tổ chức và hoạt động của Thừa hành viên. Trường hợp không thể thực hiện cập nhật theo quy định tại khoản này thì Sở Tư pháp có thông báo ngay bằng văn bản về việc tập sự cho văn phòng thi hành án dân sự nơi nhận tập sự và người tập sự.
Thời gian tập sự hành nghề Thừa hành viên tương đương thời gian đào tạo nghiệp vụ Thừa hành viên. Người đã hoàn thành tập sự hành nghề Thừa hành viên được đăng ký tham dự kiểm tra kết quả tập sự do Bộ Tư pháp tổ chức và được cấp giấy chứng nhận khi đạt yêu cầu kết quả kiểm tra.

Người dân nộp hồ sơ tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh
Thứ tư, về hồ sơ đề nghị bổ nhiệm Thừa hành viên (Điều 8), người có đủ tiêu chuẩn quy định lập 01 bộ hồ sơ đề nghị bổ nhiệm Thừa hành viên và gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh, thành phố nơi đăng ký tập sự hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp có văn bản kèm theo hồ sơ đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bổ nhiệm Thừa hành viên; trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản và hồ sơ đề nghị bổ nhiệm Thừa hành viên của Sở Tư pháp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định bổ nhiệm Thừa hành viên; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. Người đề nghị bổ nhiệm Thừa hành viên phải nộp phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề Thừa hành viên theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí.
Việc ban hành các quy định chặt chẽ về bổ nhiệm Thừa hành viên được kỳ vọng sẽ góp phần xây dựng đội ngũ Thừa hành viên chuyên nghiệp, hiện đại; nâng cao niềm tin của người dân, tổ chức vào các hoạt động tư pháp.
Nguyễn Trinh – Phòng Bổ trợ tư pháp